Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến công tác quản lý, sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2000–2010, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất nông nghiệp, quản lý dự án đầu tư và ổn định đời sống của người dân bị thu hồi đất. Nghiên cứu tập trung vào hai nhóm dự án có tác động lớn đến đất nông nghiệp, gồm các dự án hạ tầng giao thông và các dự án khu, điểm công nghiệp. Nghiên cứu tiến hành điều tra 1.200 hộ có đất bị thu hồi, trong đó 600 hộ đại diện cho nhóm dự án giao thông và 600 hộ đại diện cho nhóm dự án khu, điểm công nghiệp. Các phương pháp nghiên cứu gồm điều tra thực địa, RRA, PRA, phỏng vấn hộ dân và cán bộ quản lý, thống kê kinh tế, phương pháp so sánh, chuyên gia, chuyên khảo và phân tích các chỉ tiêu môi trường. Dữ liệu được xử lý bằng Excel và MicroStation; đồng thời các mẫu đất, nước và không khí được phân tích để đánh giá ảnh hưởng môi trường tại khu vực dự án. Kết quả nghiên cứu cho thấy các dự án đầu tư đã thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, nhưng đồng thời làm giảm nhanh diện tích đất nông nghiệp, tác động đến quy hoạch sử dụng đất, giá đất, việc làm, sinh kế và môi trường. Trong giai đoạn 2000–2010, diện tích đất nông nghiệp của huyện giảm 1.027,68 ha, trong đó 969,02 ha liên quan đến các dự án nghiên cứu. Bình quân mỗi hecta đất nông nghiệp bị mất ảnh hưởng đến khoảng 4,2 hộ gia đình và 6,5 lao động. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất ba nhóm giải pháp chính: giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; giải pháp đối với các dự án đầu tư; và giải pháp dành cho người dân bị thu hồi đất. Các nội dung trọng tâm gồm hoàn thiện hồ sơ địa chính và quy hoạch sử dụng đất, kiểm soát dự án treo, điều chỉnh chính sách giá đất và bồi thường, tăng cường bảo vệ môi trường, đào tạo nghề, tạo việc làm, bố trí đất dịch vụ và hỗ trợ chuyển đổi sinh kế cho người dân bị thu hồi đất.
Tạp chí khoa học
Khóa luận tốt nghiệp, bài nghiên cứu của sinh viên ngành Quản lý đất đai & Bất động sản — do giảng viên hướng dẫn/phản biện hoặc chính sinh viên đăng tải.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tiềm năng đất đai, hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và mức độ thích hợp đất đai, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Nghiên cứu kết hợp điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, điều tra 300 nông hộ, phúc tra và phân tích tính chất đất, theo dõi các mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường và áp dụng phương pháp đánh giá đất của FAO. Kỹ thuật GIS được sử dụng để số hóa, chồng xếp và xây dựng hệ thống bản đồ phục vụ đánh giá đất. Nghiên cứu sử dụng các phần mềm ArcGIS, ArcView, ArcInfo, MapInfo, MicroStation và Excel để xử lý dữ liệu, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, phân hạng mức độ thích hợp và lập bản đồ đề xuất sử dụng đất. Kết quả chồng xếp bảy bản đồ đơn tính đã xác định 42 đơn vị đất đai (LMU). Các loại hình sử dụng đất (LUT) được đánh giá theo bốn mức thích hợp S1, S2, S3 và N. Nghiên cứu đồng thời theo dõi bảy mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình trong giai đoạn 2009–2011 gồm các hệ thống chuyên lúa, lúa–rau màu, chuyên rau màu và nuôi trồng thủy sản. Tính bền vững của các loại hình sử dụng đất được đánh giá bằng phương pháp cho điểm dựa trên ba nhóm tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường. Kết quả cho thấy loại hình 2 vụ lúa – 1 vụ rau màu đạt mức bền vững cao nhất; các loại hình 2 vụ lúa, chuyên rau màu và 1 vụ lúa – 2 vụ rau màu cũng đạt mức bền vững cao. Trên cơ sở kết quả đánh giá tiềm năng đất đai, hiệu quả sử dụng đất, phân hạng thích hợp, theo dõi mô hình sản xuất và đánh giá tính bền vững, luận án đề xuất cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 cùng các nhóm giải pháp về kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, chính sách và tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thích ứng với điều kiện của vùng ven biển.
Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng hệ thống địa chính trong quản lý đất đai tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và xây dựng mô hình hệ thống địa chính hiện đại nhằm nâng cao năng lực quản lý đất đai, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hệ thống địa chính được xem xét trên bốn thành phần chính gồm hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất và hệ thống thông tin đất đai. Trên cơ sở phân tích những hạn chế của hệ thống hiện có, nghiên cứu ứng dụng mô hình hệ thống thông tin quản lý (MIS) để thiết kế hệ thống địa chính hiện đại và tiến hành thử nghiệm tại phường Quang Trung, thành phố Vinh. Mô hình được xây dựng với bốn phân hệ có liên kết dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất và hệ thống thông tin đất đai. Nghiên cứu thực hiện chuẩn hóa bản đồ địa chính từ hệ tọa độ HN-72 sang VN-2000 bằng MapTrans 3.0; ứng dụng TMV.LIS để quản lý đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận và chỉnh lý biến động; sử dụng GIS và phương pháp CAMA để xây dựng mô hình định giá đất hàng loạt; đồng thời tổ chức cơ sở dữ liệu thuộc tính trên Microsoft SQL Server và cơ sở dữ liệu không gian trên ArcSDE. Hệ thống thông tin đất đai được thiết kế để tổng hợp, cập nhật, tra cứu và cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý, người dân và các ngành có liên quan thông qua môi trường mạng. Kết quả thử nghiệm tại phường Quang Trung cho thấy mô hình có khả năng hỗ trợ hiệu quả việc quản lý hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp giấy chứng nhận, quản lý biến động, định giá đất, khai thác thông tin và thực hiện cơ chế hành chính một cửa. Nghiên cứu đề xuất tiếp tục chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, tăng cường kết nối và chia sẻ dữ liệu, ứng dụng GIS và CAMA trong định giá đất, phát triển dịch vụ đăng ký và khai thác thông tin qua mạng, qua đó hướng tới một hệ thống địa chính hiện đại, đa mục tiêu và có khả năng kết nối với cơ sở dữ liệu đất đai ở các cấp.
Nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai và xác định tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường tác động tích cực của chính sách đất đai đối với phát triển bền vững. Nghiên cứu tập trung vào ba nhóm chính sách gồm quy hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Dữ liệu được thu thập từ 450 người sử dụng đất tại ba vùng nghiên cứu và 100 cán bộ, công chức địa phương. Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng, sử dụng thang đo Likert, phân tích ANOVA và hệ số tương quan Spearman trên phần mềm SPSS để đánh giá mức độ thực hiện chính sách và xác định mối quan hệ giữa chính sách đất đai với các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội. Kết quả cho thấy các nhóm chính sách đất đai có mức độ tác động khác nhau đến phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hóa, công nghiệp hóa, thị trường bất động sản, thu hút đầu tư, quyền bình đẳng, thu nhập và mức sống của người dân.
Nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng đất tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ quản lý, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Nghiên cứu sử dụng các nhóm phương pháp thu thập tài liệu, số liệu; phân tích, xử lý và chuẩn hóa dữ liệu; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu. Hệ thống cơ sở dữ liệu được xây dựng gồm ba phân hệ chính: cơ sở dữ liệu địa chính, cơ sở dữ liệu chất lượng đất và cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất. Mô hình hệ thống thông tin đất đai được triển khai trên nền tảng ArcGIS và WebGIS, hỗ trợ cập nhật, tra cứu, khai thác và chia sẻ thông tin về thửa đất, chất lượng đất và mức độ thích hợp sử dụng đất. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao năng lực quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp ở quy mô cấp huyện, đồng thời đề xuất các giải pháp về chính sách, hạ tầng công nghệ thông tin, tài chính, nhân lực và tổ chức thực hiện.
Nghiên cứu này trình bày quá trình xây dựng hệ thống định giá đất đai tại Cam Đức – Cam Lâm bằng công nghệ mã nguồn mở, nhằm cung cấp công cụ trực quan và dễ sử dụng cho quản lý, tra cứu, và định giá đất theo thời gian thực. Hệ thống WebGIS sử dụng GeoServer để quản lý dữ liệu không gian, OpenLayers để hiển thị bản đồ, và PostgreSQL/PostGIS để lưu trữ, xử lý dữ liệu. Người dùng có thể tương tác với bản đồ chuyên đề, tìm kiếm thông tin thửa đất và áp dụng các phương pháp định giá như so sánh, thu nhập và thặng dư. Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống đáp ứng tốt các yêu cầu về tính linh hoạt, độ chính xác và hiệu quả. Hệ thống có tiềm năng mở rộng sang các khu vực khác và các lĩnh vực quản lý không gian khác, hỗ trợ tối ưu hóa quy trình quản lý và định giá đất trong thời kỳ chuyển đổi số.
Thị trường bất động sản (BĐS) Việt Nam giai đoạn 2020-2026 trải qua chu kỳ điển hình gồm 4 giai đoạn: phục hồi sau COVID-19 (Q2/2020-Q4/2021), bùng nổ và lập đỉnh (Q1-Q2/2022), suy thoái - khủng hoảng (Q3/2022-Q4/2023) và phục hồi mới (2024 đến nay). Nghiên cứu này áp dụng mô hình chu kỳ BĐS của Glenn Mueller (1995) để nhận diện và phân tích 4 giai đoạn chu kỳ dựa trên 7 chỉ số vĩ mô: tốc độ tăng trưởng GDP theo quý, tín dụng BĐS, phát hành trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) BĐS, lãi suất điều hành, nguồn cung căn hộ, giá bán sơ cấp và số giao dịch thành công toàn quốc. Kết quả cho thấy các biến cố pháp lý (Tân Hoàng Minh tháng 4/2022; Vạn Thịnh Phát - SCB tháng 10/2022) và cải cách pháp lý (3 luật BĐS hiệu lực 1/8/2024) đóng vai trò khuếch đại cả chiều suy giảm lẫn chiều phục hồi của chu kỳ. Giai đoạn 2024-2025 ghi nhận phục hồi tích cực: GDP 2024 đạt 7,09%, giao dịch toàn quốc năm 2025 đạt 579.718 giao dịch (+7,7%), tín dụng BĐS tăng trên 16%. Tuy nhiên, rủi ro từ áp lực đáo hạn trái phiếu doanh nghiệp năm 2026 vẫn đáng chú ý, với tổng giá trị đáo hạn gần 204.000 tỷ đồng, trong đó nhóm bất động sản chiếm khoảng 124.700 tỷ đồng.
Nghiên cứu này ứng dụng mô hình hồi quy Hedonic kết hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và phân vùng giá trị đất đai tại thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu (nay thuộc tỉnh Cà Mau). Dữ liệu gồm 392 mẫu khảo sát thực địa thu thập trong giai đoạn 2024–2025 theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng; sau khi kiểm định và loại 48 quan sát bất thường theo tiêu chí Cook's Distance và domain, còn lại 344 mẫu hợp lệ. Mô hình hồi quy Hedonic bán-log xác định được tám biến có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến giá đất, gồm: chiều rộng mặt tiền, hai biến giả mức độ phát triển kinh tế – xã hội, độ rộng đường, ba biến khoảng cách (đến trung tâm thương mại, trung tâm hành chính, trường học) và loại hình sử dụng đất, đạt hệ số R² = 0,719 và F = 94,82 (p < 0,001). Kết quả được tích hợp vào GIS để trực quan hóa sự phân bố giá đất theo không gian, xây dựng bản đồ phân vùng giá trị đất đai với 5 cấp, đạt sai số trung bình dưới 5% và hệ số tương quan R = 0,734 so với giá thị trường thực tế. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để xây dựng bảng giá đất, công tác bồi thường và quy hoạch đất đai tại địa phương.
Đề tài “Thẩm định giá dự án Khu nhà ở thương mại Phú Định Riverside tại TP.HCM cho mục đích làm tài sản bảo đảm” được thực hiện tại phường Phú Định, Thành phố Hồ Chí Minh; từ tháng 03/2026 đến tháng 06/2026. Mục tiêu của đề tài là xác định giá trị thị trường của dự án tại thời điểm thẩm định nhằm phục vụ mục đích làm tài sản bảo đảm, thông qua việc áp dụng quy trình và phương pháp thẩm định giá phù hợp, bảo đảm kết quả có cơ sở khoa học, sát thực tế và đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ tín dụng. Đề tài sử dụng cách tiếp cận từ thu nhập với phương pháp thặng dư làm phương pháp chính để xác định giá trị tài sản; phương pháp so sánh được dùng để ước tính các thông số đầu vào (đơn giá bán căn hộ, giá cho thuê) và để kiểm chứng kết quả. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp hỗ trợ như điều tra, thu thập, thống kê, phân tích tổng hợp, phân tích độ nhạy và phương pháp chuyên gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị tài sản theo phương pháp thặng dư là 146.453.000.000 đồng và theo phương pháp so sánh là 140.976.000.000 đồng; chênh lệch giữa hai phương pháp chỉ khoảng 3,9%. Sau khi tổng hợp với tỷ trọng 50:50, giá trị thị trường của dự án tại thời điểm thẩm định được xác định là 143.714.500.000 đồng, tương ứng đơn giá đất ở 68.305.000 đồng/m2. Phân tích độ nhạy cho thấy giá trị dao động trong khoảng 126,8 - 167,0 tỷ đồng, phản ánh kết quả tương đối ổn định và bảo đảm nguyên tắc thận trọng khi sử dụng làm tài sản bảo đảm. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình và phương pháp thẩm định giá dự án khu nhà ở thương mại.
Đề tài “Phân tích hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến và niềm tin của người mua căn hộ lần đầu trong phân khúc trung và cao cấp tại thành phố Thủ Đức (cũ)” được thực hiện tại TP. Thủ Đức (cũ), TP.HCM, từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2026. Nghiên cứu nhằm phân tích hành vi tìm kiếm và đánh giá mức độ tin tưởng thông tin trực tuyến của người mua căn hộ lần đầu phân khúc trung-cao cấp trong bối cảnh thị trường bất động sản bán minh bạch, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng và khả năng tiếp cận thông tin trực tuyến. Cụ thể, đề tài xác định các nền tảng tìm kiếm phổ biến, cách thức và tần suất tìm kiếm, thực trạng niềm tin trực tuyến, và mức độ tác động của sáu yếu tố lên niềm tin thông tin của người tiêu dùng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp tài liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát trực tuyến (Google Forms) với 175 mẫu hợp lệ (theo tiêu chuẩn Hair et al., 2010), xử lý bằng SPSS qua bốn bước: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và hồi quy tuyến tính bội (OLS) dựa trên mô hình tích hợp TAM, IAM, SCT và Rủi ro cảm nhận. Kết quả cho thấy người mua căn hộ lần đầu có hành vi tìm kiếm đa nền tảng (diễn đàn cộng đồng dẫn đầu, 60,0%), hành trình tìm kiếm dài, chủ động, ưu tiên kiểm chứng uy tín chủ đầu tư và ý kiến cư dân hơn thông tin giá bán. Chỉ số niềm tin trực tuyến (OIT) ở mức thấp (2,56/5,0), phản ánh sự hoài nghi có chủ đích trước đặc trưng bán minh bạch của thị trường. Mô hình hồi quy giải thích 53,5% biến thiên của OIT, trong đó Tính hữu ích cảm nhận (PU) tác động mạnh nhất, kế đến là eWOM và Rủi ro cảm nhận (PR - tác động ngược chiều). Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất ba nhóm giải pháp: tăng tính hữu dụng thực tế của nền tảng PropTech, phát triển hệ sinh thái eWOM có xác minh danh tính, và giảm rủi ro thông qua minh bạch hóa thông tin pháp lý từ nguồn quản lý nhà nước.
Đề tài nghiên cứu “Phân tích hoạt động thẩm định giá bất động sản cho mục đích thế chấp vay vốn tại Công ty Cổ phần V-LINK” được thực hiện tại Công ty Cổ phần V- LINK, địa chỉ tại Tầng 09 Tòa nhà Pearl Plaza, số 561A Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, Thành phố Hồ Chí Minh, trong giai đoạn từ tháng 01/2025 đến tháng 5/2026. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng hoạt động thẩm định giá bất động sản phục vụ mục đích thế chấp vay vốn tại Công ty, làm rõ quy trình và phương pháp thẩm định giá đang áp dụng, vận dụng quy trình để ước tính giá trị một số bất động sản cụ thể. Đồng thời đánh giá kết quả đạt được, nhận diện hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định giá tại Công ty. Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình, phương pháp và kết quả thẩm định giá bất động sản phục vụ mục đích thế chấp vay vốn tại Công ty. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm thu thập dữ liệu, điều tra thị trường, thống kê – phân tích – tổng hợp và phương pháp so sánh trong thẩm định giá. Kết quả nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý liên quan đến bất động sản, thẩm định giá bất động sản và hoạt động thế chấp vay vốn tại các tổ chức tín dụng, phân tích thực trạng hoạt động thẩm định giá tại Công ty giai đoạn năm 2025 và 5 tháng đầu năm 2026, qua đó nhận diện xu hướng mở rộng quy mô, chuyên môn hóa sâu trong phân khúc bất động sản phục vụ tín dụng ngân hàng và tính mùa vụ gắn với chu kỳ tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam. Đề tài cũng mô tả, phân tích quy trình thẩm định giá gồm 11 bước nghiệp vụ đang áp dụng tại Công ty và vận dụng thành công phương pháp so sánh vào hai hồ sơ thực tế gồm quyền sử dụng đất ở và căn hộ chung cư. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất bảy nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định giá bất động sản phục vụ mục đích thế chấp vay vốn tại Công ty trong thời gian tới.
Đề tài “Phân tích các yếu tố tác động đến giá giao dịch căn hộ chung cư tầm trung tại phường Dĩ An - TP.HCM” được thực hiện nhằm xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá giao dịch căn hộ chung cư tầm trung trên địa bàn phường Dĩ An trong bối cảnh thị trường bất động sản khu vực đang phát triển mạnh nhờ lợi thế công nghiệp, hạ tầng giao thông và quá trình đô thị hóa nhanh. Nghiên cứu hướng đến việc xác định các yếu tố có ý nghĩa thống kê đối với giá căn hộ, từ đó làm cơ sở tham khảo cho nhà đầu tư, người mua nhà và các chủ thể liên quan trong hoạt động định giá bất động sản. Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn phường Dĩ An, TP.HCM, với dữ liệu thu thập từ các giao dịch căn hộ chung cư tầm trung tại 23 dự án tiêu biểu trong giai đoạn từ năm 2024 đến Quý I/2026. Bộ dữ liệu nghiên cứu bao gồm 143 quan sát, được tổng hợp từ các nguồn thông tin giao dịch thị trường, dữ liệu công khai của dự án và khảo sát thực tế. Các biến nghiên cứu phản ánh đặc điểm nội tại của căn hộ, yếu tố vị trí, pháp lý, tiện ích và uy tín chủ đầu tư. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp định lượng thông qua mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đó là Hedonic Pricing Method (Rosen, 1974) với phương pháp OLS, ước lượng trên 143 quan sát. Sau quá trình xử lý và làm sạch dữ liệu, nghiên cứu tiến hành kiểm định mức độ phù hợp của mô hình, đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan và xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến giá giao dịch căn hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình có mức độ giải thích cao đối với biến phụ thuộc là giá giao dịch căn hộ. Trong đó, diện tích căn hộ là yếu tố có mức độ tác động tích cực mạnh nhất đến giá giao dịch. Các yếu tố như năm giao dịch, uy tín chủ đầu tư và khả năng tiếp cận hạ tầng giao thông công cộng có ảnh hưởng đáng kể đến giá căn hộ. Đồng thời, khoảng cách đến trung tâm hành chính và một số yếu tố vị trí thể hiện tác động ngược chiều đến giá giao dịch. Một số biến như hướng căn hộ, tầm nhìn, khoảng cách đến công....
Đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá thuê mặt bằng kinh doanh tại phường Thạnh Mỹ Tây - Thành phố Hồ Chí Minh bằng mô hình hồi quy” được thực hiện tại phường Thạnh Mỹ Tây, Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 03 năm 2026 đến tháng 06 năm 2026. Trong bối cảnh thị trường bất động sản thương mại có nhiều biến động, giá thuê mặt bằng kinh doanh giữa các khu vực có sự chênh lệch đáng kể và chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá thuê là cần thiết nhằm góp phần nâng cao tính minh bạch của thị trường cũng như hỗ trợ các chủ thể tham gia thị trường trong quá trình ra quyết định. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá thuê mặt bằng kinh doanh tại phường Thạnh Mỹ Tây, đồng thời đo lường mức độ tác động của từng yếu tố thông qua mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu về giá thuê mặt bằng kinh doanh và các đặc điểm liên quan từ các trang thông tin bất động sản, khảo sát thực tế và các nguồn dữ liệu thị trường. Sau khi thu thập, dữ liệu được tổng hợp, làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS. Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tương quan, kiểm định mô hình và hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để đánh giá mối quan hệ giữa giá thuê mặt bằng kinh doanh với các yếu tố ảnh hưởng. Sau khi loại một quan sát cá biệt (mặt bằng có diện tích 1.800 m2) và sử dụng mô hình hồi quy log-log phù hợp với lý thuyết giá hưởng thụ (Hedonic), mô hình giải thích được 71,3% biến thiên của giá thuê (R2 = 0,713; F = 38,279; Sig. = 0,000). Kết quả cho thấy ba yếu tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến giá thuê mặt bằng kinh doanh, gồm: diện tích mặt bằng, mức độ nhận diện thương hiệu và tình trạng ít kẹt xe. Trong đó, diện tích mặt bằng có tác động mạnh nhất - khi diện tích tăng 1% thì giá thuê tăng khoảng 0,73%; mặt bằng có khả năng nhận diện thương hiệu cao có giá thuê cao hơn khoảng 32% và mặt bằng ở khu vực ít kẹt xe cao hơn khoảng 21%. Mô hình hồi quy được xây dựng có ý nghĩa
Đề tài “Xây dựng bản đồ giá đất thị trường phục vụ lựa chọn tài sản so sánh bằng công nghệ GIS” được tiến hành tại phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau, từ tháng 01/2026 đến tháng 6/2026. Đề tài xuất phát từ thực tiễn các “điểm nghẽn” trong công tác thẩm định giá hiện nay như dữ liệu thị trường phân tán, quy trình lựa chọn tài sản so sánh còn thủ công và thiếu tính hệ thống. Mục tiêu chính là ứng dụng công nghệ GIS để số hóa dữ liệu giá đất, xây dựng bản đồ trực quan giúp thẩm định viên và cơ quan quản lý đất đai tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác, đáp ứng yêu cầu của Luật Đất đai 2024 về định giá sát giá thị trường, phục vụ công tác bồi thường và quy hoạch. Đề tài áp dụng tổng hợp các phương pháp: thu thập dữ liệu thị trường từ đa dạng nguồn; tổng hợp, xử lý dữ liệu; chuẩn hóa dữ liệu không gian, sửa lỗi topology bằng MicroStation V8i, gCadas và xây dựng bản đồ trên ArcMap; phương pháp phân tích không gian để xây dựng quy trình tra cứu, lựa chọn TSSS và thực hiện các thao tác phân tích mở rộng; phương pháp so sánh - đối chiếu để kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu cũng như đánh giá mức chênh lệch giữa giá thị trường và giá Nhà nước. Kết quả, 200/200 mẫu tài sản được thêm vào bản đồ: độ chính xác vị trí đạt 100% (vượt ngưỡng tối thiểu ≥ 90%), độ đầy đủ thông tin thuộc tính đạt 99,5% và tính nhất quán đạt 99%. Sản phẩm là bản đồ giá đất thị trường phường Bạc Liêu trên nền GIS, cho phép tìm kiếm tài sản so sánh theo bán kính hoặc lọc theo các tiêu chí một cách tự động. Phân tích không gian mở rộng (phân bố giá theo loại đường tiếp cận và hệ số chênh lệch K) hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định bồi thường, tính thuế và quản lý biến động thị trường bất động sản.