Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tiềm năng đất đai, hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và mức độ thích hợp đất đai, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Nghiên cứu kết hợp điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, điều tra 300 nông hộ, phúc tra và phân tích tính chất đất, theo dõi các mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường và áp dụng phương pháp đánh giá đất của FAO. Kỹ thuật GIS được sử dụng để số hóa, chồng xếp và xây dựng hệ thống bản đồ phục vụ đánh giá đất. Nghiên cứu sử dụng các phần mềm ArcGIS, ArcView, ArcInfo, MapInfo, MicroStation và Excel để xử lý dữ liệu, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, phân hạng mức độ thích hợp và lập bản đồ đề xuất sử dụng đất. Kết quả chồng xếp bảy bản đồ đơn tính đã xác định 42 đơn vị đất đai (LMU). Các loại hình sử dụng đất (LUT) được đánh giá theo bốn mức thích hợp S1, S2, S3 và N. Nghiên cứu đồng thời theo dõi bảy mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình trong giai đoạn 2009–2011 gồm các hệ thống chuyên lúa, lúa–rau màu, chuyên rau màu và nuôi trồng thủy sản. Tính bền vững của các loại hình sử dụng đất được đánh giá bằng phương pháp cho điểm dựa trên ba nhóm tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường. Kết quả cho thấy loại hình 2 vụ lúa – 1 vụ rau màu đạt mức bền vững cao nhất; các loại hình 2 vụ lúa, chuyên rau màu và 1 vụ lúa – 2 vụ rau màu cũng đạt mức bền vững cao. Trên cơ sở kết quả đánh giá tiềm năng đất đai, hiệu quả sử dụng đất, phân hạng thích hợp, theo dõi mô hình sản xuất và đánh giá tính bền vững, luận án đề xuất cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 cùng các nhóm giải pháp về kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, chính sách và tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thích ứng với điều kiện của vùng ven biển.
Tạp chí khoa học
Khóa luận tốt nghiệp, bài nghiên cứu của sinh viên ngành Quản lý đất đai & Bất động sản — do giảng viên hướng dẫn/phản biện hoặc chính sinh viên đăng tải.
Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng hệ thống địa chính trong quản lý đất đai tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và xây dựng mô hình hệ thống địa chính hiện đại nhằm nâng cao năng lực quản lý đất đai, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hệ thống địa chính được xem xét trên bốn thành phần chính gồm hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất và hệ thống thông tin đất đai. Trên cơ sở phân tích những hạn chế của hệ thống hiện có, nghiên cứu ứng dụng mô hình hệ thống thông tin quản lý (MIS) để thiết kế hệ thống địa chính hiện đại và tiến hành thử nghiệm tại phường Quang Trung, thành phố Vinh. Mô hình được xây dựng với bốn phân hệ có liên kết dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất và hệ thống thông tin đất đai. Nghiên cứu thực hiện chuẩn hóa bản đồ địa chính từ hệ tọa độ HN-72 sang VN-2000 bằng MapTrans 3.0; ứng dụng TMV.LIS để quản lý đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận và chỉnh lý biến động; sử dụng GIS và phương pháp CAMA để xây dựng mô hình định giá đất hàng loạt; đồng thời tổ chức cơ sở dữ liệu thuộc tính trên Microsoft SQL Server và cơ sở dữ liệu không gian trên ArcSDE. Hệ thống thông tin đất đai được thiết kế để tổng hợp, cập nhật, tra cứu và cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý, người dân và các ngành có liên quan thông qua môi trường mạng. Kết quả thử nghiệm tại phường Quang Trung cho thấy mô hình có khả năng hỗ trợ hiệu quả việc quản lý hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp giấy chứng nhận, quản lý biến động, định giá đất, khai thác thông tin và thực hiện cơ chế hành chính một cửa. Nghiên cứu đề xuất tiếp tục chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, tăng cường kết nối và chia sẻ dữ liệu, ứng dụng GIS và CAMA trong định giá đất, phát triển dịch vụ đăng ký và khai thác thông tin qua mạng, qua đó hướng tới một hệ thống địa chính hiện đại, đa mục tiêu và có khả năng kết nối với cơ sở dữ liệu đất đai ở các cấp.
Nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai và xác định tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường tác động tích cực của chính sách đất đai đối với phát triển bền vững. Nghiên cứu tập trung vào ba nhóm chính sách gồm quy hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Dữ liệu được thu thập từ 450 người sử dụng đất tại ba vùng nghiên cứu và 100 cán bộ, công chức địa phương. Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng, sử dụng thang đo Likert, phân tích ANOVA và hệ số tương quan Spearman trên phần mềm SPSS để đánh giá mức độ thực hiện chính sách và xác định mối quan hệ giữa chính sách đất đai với các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội. Kết quả cho thấy các nhóm chính sách đất đai có mức độ tác động khác nhau đến phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hóa, công nghiệp hóa, thị trường bất động sản, thu hút đầu tư, quyền bình đẳng, thu nhập và mức sống của người dân.
Nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng đất tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ quản lý, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Nghiên cứu sử dụng các nhóm phương pháp thu thập tài liệu, số liệu; phân tích, xử lý và chuẩn hóa dữ liệu; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu. Hệ thống cơ sở dữ liệu được xây dựng gồm ba phân hệ chính: cơ sở dữ liệu địa chính, cơ sở dữ liệu chất lượng đất và cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất. Mô hình hệ thống thông tin đất đai được triển khai trên nền tảng ArcGIS và WebGIS, hỗ trợ cập nhật, tra cứu, khai thác và chia sẻ thông tin về thửa đất, chất lượng đất và mức độ thích hợp sử dụng đất. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao năng lực quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp ở quy mô cấp huyện, đồng thời đề xuất các giải pháp về chính sách, hạ tầng công nghệ thông tin, tài chính, nhân lực và tổ chức thực hiện.