XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐỊNH GIÁ ĐẤT ĐAI TẠI CAM ĐỨC – CAM LÂM DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ MÃ NGUỒN MỞ
TÓM TẮT
Nghiên cứu này [1] trình bày quá trình xây dựng hệ thống định giá đất đai tại Cam Đức – Cam Lâm bằng công nghệ mã nguồn mở, nhằm cung cấp công cụ trực quan và dễ sử dụng cho quản lý, tra cứu, và định giá đất theo thời gian thực. Hệ thống WebGIS sử dụng GeoServer để quản lý dữ liệu không gian, OpenLayers để hiển thị bản đồ, và PostgreSQL/PostGIS để lưu trữ, xử lý dữ liệu. Người dùng có thể tương tác với bản đồ chuyên đề, tìm kiếm thông tin thửa đất và áp dụng các phương pháp định giá như so sánh, thu nhập và thặng dư. Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống đáp ứng tốt các yêu cầu về tính linh hoạt, độ chính xác và hiệu quả. Hệ thống có tiềm năng mở rộng sang các khu vực khác và các lĩnh vực quản lý không gian khác, hỗ trợ tối ưu hóa quy trình quản lý và định giá đất trong thời kỳ chuyển đổi số.
Từ khóa: Cam Đức – Cam Lâm, Định giá đất đai, GeoServer, Mã nguồn mở, OpenLayers, WebGIS.
DEVELOPMENT OF A LAND VALUATION SYSTEM IN CAM DUC - CAM LAM BASED ON OPEN-SOURCE TECHNOLOGY
ABSTRACT
This paper presents the development of a land valuation system in Cam Duc - Cam Lam using open-source technology, providing an intuitive tool for real-time land management, lookup, and valuation. The WebGIS system employs GeoServer for spatial data management, OpenLayers for map visualization, and PostgreSQL/PostGIS for spatial data storage and processing. Users can interact with thematic maps, search for land parcels, and apply valuation methods like the comparison, income, and residual methods. Testing results show the system meets the requirements for flexibility, accuracy, and efficiency. It also has potential for expansion to other regions and spatial management fields, supporting land management and valuation in the digital era.
Keywords: Cam Duc - Cam Lam, Land Valuation, GeoServer, Open Source, OpenLayers, WebGIS.
1. MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh phát triển kinh tế và đô thị hóa nhanh chóng, quản lý đất đai trở thành một yếu tố quan trọng đối với các cơ quan nhà nước và các nhà đầu tư bất động sản. Định giá đất đai, với vai trò là công cụ hỗ trợ ra quyết định trong các giao dịch, quy hoạch và đầu tư, ngày càng trở nên cần thiết (Bùi Ngọc Tuân, 2019). Tuy nhiên, quá trình định giá đất truyền thống thường phức tạp, tốn nhiều thời gian và nguồn lực, đồng thời phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của các chuyên gia. Điều này dẫn đến sự không đồng nhất trong kết quả định giá và có thể gây ra sai lệch trong việc xác định giá trị đất đai (Nguyễn Thế Công và cs., 2019).
Với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là các hệ thống thông tin địa lý (GIS), việc áp dụng các giải pháp tự động hóa định giá đất đai đã mang lại những kết quả tích cực (Trần Trọng Đức, 2012). Các hệ thống WebGIS cung cấp khả năng hiển thị thông tin địa lý một cách trực quan, đồng thời cho phép người dùng tương tác trực tiếp với dữ liệu không gian để tra cứu thông tin, tính toán và ra quyết định chính xác hơn. Tuy nhiên, việc xây dựng các hệ thống như vậy thường đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ phức tạp.
Trong bối cảnh này, công nghệ mã nguồn mở đã nổi lên như một giải pháp hiệu quả, cho phép các nhà phát triển xây dựng hệ thống với chi phí thấp mà vẫn đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng (Trần Thanh Hùng và cs., 2016) GeoServer, OpenLayers và PostgreSQL/PostGIS là những công cụ mã nguồn mở mạnh mẽ, giúp quản lý và xử lý dữ liệu không gian trong các hệ thống WebGIS. Ứng dụng những công nghệ này vào định giá đất đai không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình quản lý đất mà còn tạo ra một hệ thống minh bạch, dễ dàng sử dụng và bảo trì.
Nghiên cứu [2] này trình bày quá trình xây dựng hệ thống định giá đất đai tại khu vực Cam Đức – Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa, dựa trên các công nghệ mã nguồn mở. Hệ thống này không chỉ cung cấp khả năng tra cứu và hiển thị thông tin thửa đất mà còn tích hợp các phương pháp định giá đất phổ biến theo nghị định 71/2024 như phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong quá trình định giá đất (Chính phủ, 2024). Đồng thời, hệ thống được thiết kế tuân thủ các quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2024).[3]
Mục tiêu của nghiên cứu: Ứng dụng GIS trong việc lập bản đồ giá đất tại huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa; Cung cấp thông tin giá đất thông qua webGIS; Xây dựng mô hình định giá đất đai tại huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các nguồn dữ liệu không gian và phi không gian[4] tại khu vực Cam Đức – Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa như bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, bảng giá đất Khánh Hòa 2020-2024, danh sách các thửa đất chuyển nhượng, danh sách các tuyến đường và thông tin về giá đất… Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Phát triển giao diện hệ thống định giá đất sử dụng các công nghệ nguồn mở như Tomcat, GeoServer và OpenLayers.
- Xây dựng các chức năng chính cho hệ thống định giá đất:
+ Hiển thị và tra cứu thông tin thửa đất, chức năng này cho phép người dùng xem và tìm kiếm thông tin về các thửa đất, đặc biệt là tìm kiếm các thửa đất so sánh.
+ Định giá đất theo quy định của nghị định 71/2024/NĐ-CP” có tích hợp thuật toán Machine Learning để tự động lựa chọn thửa so sánh phù hợp nhất.
+ Cập nhật dữ liệu, chức năng này giúp việc cập nhật và quản lý dữ liệu trong hệ thống nhanh chóng và đơn giản.
- Thử nghiệm và đánh giá chức năng định giá đất[5] : nghiên cứu sử dụng phương pháp thử nghiệm thực tế để định giá cho các thửa đất ngẫu nhiên ở địa phương thông qua các mô hình định giá đã được xây dựng, sau đó so sánh kết quả định giá từ hệ thống với giá thị trường hiện tại để đánh giá độ chính xác và hiệu quả của hệ thống định giá đất.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng quy trình phát triển hệ thống WebGIS để tích hợp và xử lý dữ liệu không gian phục vụ cho mục đích định giá đất đai. Phương pháp nghiên cứu bao gồm các bước chính như bố trí theo từng phần sau đây.
2.2.1. Thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống WebGIS định giá đất
Bước 1. Phân tích yêu cầu dữ liệu
Bước này dùng để xác định các loại thông tin cần thiết cho hệ thống như dữ liệu thửa đất, giá đất, giao thông và yếu tố kinh tế - xã hội. Trong đó:
- ranhThua: đây là lớp dữ liệu bản đồ chính, thể hiện các thửa đất trong thị trấn Cam Đức, Cam Lâm.
- giaoThong: đây là lớp dữ liệu thể hiện các tuyến đường tại thị trấn Cam Đức, giúp hệ thống làm căn cứ xác định vùng giá trị phục vụ cho việc chọn thửa đất làm thửa so sánh tốt nhất.
- giaDat: lớp này là dữ liệu chứa thông tin liên quan đến giá đất được thu thập từ các nguồn theo quy định ở nghị định 71/2024.
- yeuToKTXH: là lớp mô tả các yếu tố kinh tế, xã hội tác động đến giá trị đất đai như cơ sở hạ tầng, tiện ích công cộng, và các trung tâm kinh tế – xã hội.
Bước 2. Thiết kế mô hình dữ liệu
- Xây dựng mô hình ERD (Entity-Relationship Diagram) để xác định các thực thể chính và mối quan hệ giữa chúng
- Chuyển đổi mô hình ERD thành mô hình logic phù hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL/PostGIS.
Hình 1. Mô hình ERD cho hệ thống WebGIS định giá đất
Bước 3. Cấu trúc cơ sở dữ liệu
Thiết kế các lớp dữ liệu không gian chính cho hệ thống như lớp ranhThua, lớp giaoThong, lớp yeuToKTXH như bảng 1.
Bảng 1. Cấu trúc cơ sở dữ liệu cho hệ thống WebGIS định giá đất đai
Tên Bảng/Lớp
Các Cột
ThuaDat
maThua (PK), soTo, soThua, dienTich, loaiDat, geometry
GiaDat
maGia (PK), maThua (FK), maDuong(FK), giaNN, giaTT, ngayCN
GiaoThong
maDuong (PK), tenDuong, loaiDuong, geometry
YeuToKTXH
maYeuTo (PK), tenYeuTo, moTa, viTri, geometry
Bước 4. Xây dựng và triển khai cơ sở dữ liệu
- Tạo cơ sở dữ liệu và các bảng trong PostgreSQL/PostGIS.
- Nhập dữ liệu từ các nguồn như văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và khảo sát thực tế.
- Tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính thông qua các khóa liên kết.
2.2.2. Phát triển hệ thống WebGIS
Trong giai đoạn phát triển hệ thống WebGIS định giá đất, nhóm nghiên cứu sử dụng GeoServer để cung cấp các dịch vụ bản đồ theo chuẩn OGC (Open Geospatial Consortium) như WMS (Web Map Service) và WFS (Web Feature Service). OpenLayers được sử dụng ở phía client để hiển thị bản đồ và cung cấp các công cụ tương tác cho người dùng. Các thành phần chính và chức năng của hệ thống bao gồm: Tìm kiếm và hiển thị thửa đất; Định giá đất theo 4 phương pháp của nghị định 71/2024/NĐ-CP (Chính phủ, 2024); Cập nhật dữ liệu.
a. Tìm kiếm và hiển thị thửa đất
- Chức năng: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin thửa đất dựa trên tiêu chí như số tờ và số thửa.
- Sử dụng: Khi người dùng nhập thông tin tìm kiếm, hệ thống sẽ truy vấn cơ sở dữ liệu qua GeoServer và hiển thị kết quả trên bản đồ thông qua OpenLayers.
- Kết quả: Thông tin hiển thị bao gồm vị trí thửa đất, diện tích, loại hình sử dụng đất, và giá trị đất hiện tại.
b. Định giá đất đai
- Chức năng: Tích hợp các phương pháp định giá đất phổ biến theo hướng dẫn của Nghị định 71/2024, bao gồm: Phương pháp so sánh; thu nhập; thặng dư; hệ số điều chỉnh.
- Hoạt động: Người dùng lựa chọn phương pháp định giá phù hợp với thửa đất cụ thể. Hệ thống sẽ tự động thực hiện các tính toán dựa trên dữ liệu có sẵn và hiển thị kết quả cho người dùng.
Hình 2. Quy trình định giá đất trên hệ thống WebGIS
Hình 2 mô phỏng quy trình định giá đất gồm các bước: nhập thông tin thửa đất, chọn phương pháp định giá như so sánh, thu nhập, thặng dư, hệ số điều chỉnh và tính toán sau đó hiển thị kết quả.
c. Cập nhật dữ liệu
- Chức năng: Cho phép quản trị viên hệ thống cập nhật, thêm mới hoặc chỉnh sửa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
- Hoạt động: người dùng nhập thông tin mới như giá đất mới hoặc các thuộc tính khác cần cập nhật.
+ Kết quả: Dữ liệu cũ sẽ bị thay thế bởi dữ liệu mới cập nhật.
2.2.3. Kiểm tra và đánh giá hệ thống
Mục tiêu là đảm bảo rằng tất cả các chức năng của hệ thống hoạt động đúng như thiết kế. Cách thức kiểm tra như sau:
- Kiểm tra từng module như tìm kiếm, định giá, cập nhật và xuất dữ liệu để đảm bảo chúng hoạt động chính xác.
- Kiểm tra sự tương tác giữa các thành phần trong hệ thống, đảm bảo dữ liệu được truyền tải và xử lý một cách chính xác.
- Kiểm tra hiệu suất bằng cách nhập một lượng lớn dữ liệu vào hệ thống để đánh giá khả năng xử lý.
- Thu thập phản hồi từ người dùng thực tế bằng cách mời một nhóm người dùng tại Cam Đức – Cam Lâm trải nghiệm hệ thống, ghi nhận ý kiến về giao diện, tính thân thiện và các chức năng cần cải thiện.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả xây dựng giao diện hệ thống định giá đất
Hệ thống định giá đất đã được xây dựng thành công với giao diện trực quan, bao gồm:
Hình 3. Giao diện hệ thống định giá đất
Hình 3 là giao diện chính của hệ thống định giá đất hiển thị bản đồ thửa đất với các công cụ hỗ trợ tìm kiếm, phương pháp định giá và các cộng cụ thao tác trên bản đồ. Cụ thể:
- Menu bên trái cho phép tìm kiếm thửa đất và lựa chọn các phương pháp định giá;
- Thanh công cụ phía trên cung cấp các chức năng như cập nhật, tìm kiếm, và xem thông tin chi tiết
- Thanh menu bên phải hiển thị các lớp bản đồ và lớp ảnh vệ tinh
3.2. Kết quả xây dựng các chức năng cho hệ thống định giá đất
a. Chức năng “Hiển thị và tra cứu thông tin thửa đất”
Hệ thống định giá đất tích hợp thành công chức năng tra cứu thông tin thửa đất với hai phương thức tìm kiếm: Tìm kiếm theo 1 thuộc tính và tìm kiếm theo 2 thuộc tính như hình 4
Hình 4. Chức năng tìm kiếm thông tin thửa đất
Đây giao diện tìm kiếm thông tin thửa đất theo 1 hoặc 2 thuộc tính với các tùy chọn linh hoạt. Chức năng tìm kiếm cho phép người dùng chọn lớp dữ liệu, chọn một thuộc tính như số tờ, số thửa hay bất kỳ thuộc tính nào, sau đó chọn toán tử so sánh, nhập giá trị tìm kiếm và thực hiện tìm kiếm. Một kết quả tìm kiếm sẽ được hiển thị về mặt không gian lẫn thuộc tính.
b. Chức năng “Định giá đất”
Hệ thống đã tích hợp thành công bốn phương pháp định giá đất phổ biến theo quy định hiện hành: phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh. Mỗi phương pháp được thiết kế với giao diện riêng biệt, trực quan và dễ sử dụng như minh họa đại diện 2 phương pháp như hình 5 và 6.
Các giao diện đều cho phép người dùng:
- Chọn loại hình bất động sản hoặc loại đất cần định giá
- Nhập thông tin cụ thể về thửa đất
- Điền các yếu tố liên quan tùy theo từng phương pháp
- Tiến hành định giá thông qua nút "Định Giá"
Hình 5. Giao diện phương pháp so sánh
Hình 5 là giao diện của phương pháp so sánh giúp định giá đất dựa trên thông tin các thửa đất tương tự. Công cụ chính của phương pháp này gồm: Lựa chọn loại đất định giá; Nhập thông tin thửa đất cần định giá và thửa so sánh; Tỷ lệ điều chỉnh; Định giá và hiển thị kết quả
Hình 6. Giao diện phương pháp thặng dư
Hình 6 là giao diện của phương pháp thặng dư định giá đất dựa trên doanh thu và chi phí tiềm năng của thửa đất. Công cụ chính của phương pháp gồm: Lựa chọn loại bất động sản; Nhập các yếu tố doanh thu; Nhập các yếu tố chi phí; Tính giá trị thặng dư và hiển thị kết quả
c. Chức năng “Cập nhật dữ liệu”
Hệ thống đã tích hợp thành công chức năng cập nhật dữ liệu với giao diện được thiết kế thống nhất với các chức năng khác của hệ thống, sử dụng các nút và trường nhập liệu rõ ràng. Điều này giúp người dùng dễ dàng thao tác và cập nhật thông tin một cách chính xác và hiệu quả như hình đại diện cho một số chức năng cập nhật của hệ thống
Hình 7. Giao diện cập nhật dữ liệu
Hình 7 là giao diện cập nhật dữ liệu thửa đất cho hệ thống để đảm bảo thông tin luôn mới nhất và chính xác.
3.3. Thử nghiệm các chức năng của hệ thống định giá đất
a. Thử nghiệm chức năng “Tìm kiếm”
Qua thử nghiệm, hệ thống đã cho thấy khả năng xử lý tốt với tốc độ phản hồi nhanh. Các thao tác tìm kiếm thửa đất, hiển thị bản đồ và tính toán giá trị đất diễn ra suôn sẻ, ngay cả với dữ liệu không gian phức tạp (Hình 8). Điều này chứng tỏ sự tối ưu của hệ thống khi sử dụng các công nghệ mã nguồn mở như GeoServer và PostgreSQL/PostGIS.
Hình 8. Giao diện tra cứu thông tin thửa đất
Hình 8 là giao diện tra cứu thông tin thửa đất với chức năng chính là “Tìm kiếm và hiển thị thông tin” chi tiết về thửa đất trên bản đồ. Cụ thể với giao diện này người dùng có thể tìm kiếm theo 1 hoặc hai thuộc tính bất kỳ như số tờ, số thửa, chủ sử dụng, giá đất…
b. Thử nghiệm chức năng định giá đất[13]
Để kiểm tra hiệu quả của hệ thống, nhóm nghiên cứu tiến hành thử nghiệm định giá một số thửa đất tại Cam Đức sử dụng các phương pháp khác nhau. Thông tin cơ bản về thửa đất A cần định giá đại diện cho nghiên cứu này như sau:
Thửa A: 510m2, đất ở đô thị có mặt tiền 5m, chiều sâu 42.5m, hình vuông, khoảng cách đến trung tâm hành chính 600m, giáp đường rộng đường 15m. 03 thửa đất so sánh cho thửa đất A là A1, A2, A3 có thông tin lần lượt: 500m2 – 530m2 – 520m2, đều là đất ở đô thị, mặt tiền thửa đất 13m-13m-12m, chiều sâu 50m-40m-44.2m, hình dáng không vuông – vuông – vuông, giáp đường rộng 15m-12m - 15m, cách trung tâm hành chính 100m-300m-500m. Giá bán: 7800 – 9100 – 9300 triệu. Giá bán trung bình trên tuyến đường này theo khảo sát là 19-22 triệu.m2. Các yếu tố khác tương đồng. Kết quả định giá được mô tả trong hình 9. Kết quả cho thấy hệ thống định giá phản ánh tốt giá thị trường hiện tại 20.74 triệu.m2 so với giá trung bình trong khu vực 19-22 triệu/m2. Ngoài ra, giá cho thuê trung bình khu vực này 90000đồng/m2/tháng, tỷ suất vốn hóa 5%, tỷ lệ lấp đầy 95%, chi phí kinh doanh 5% Doanh thu.
Hình 9. Kết quả định giá thửa đẩt A bằng phương pháp so sánh
Qua kết quả định giá có thể thấy ưu khuyết điểm của hệ thống như sau:
+ Ưu điểm: Hệ thống tính toán giá đất phản ánh sát giá thị trường (20.74 triệu/m² so với 19-22 triệu/m²); Linh hoạt áp dụng các phương pháp định giá (so sánh, thu nhập, thặng dư) và Giao diện trực quan, dễ sử dụng, xử lý nhanh chóng
+ Khuyêt điểm: Phụ thuộc vào độ chính xác của dữ liệu đầu vào; Dữ liệu chưa tự động cập nhật hoàn toàn, nên khó theo kịp biến động thị trường.
Tương tự thử nghiệm bằng phương pháp thu nhập và phương pháp thặng dư cho một số thửa đất trong khu vực có thông tin như sau và cho thấy kết quả như bảng 2
Thông tin thửa đất B:
Bảng 2. Kết quả định giá cho thửa đất A bằng 3 phương pháp
Phương pháp
Giá trung bình khu vực
Giá đất định giá
Đánh giá
So sánh
19-22 triệu/m2
20.74 triệu/m2
Cho kết quả ổn định, phản ánh tốt giá thị trường hiện tại
Thu nhập
19-22 triệu/m2
18.33 triệu/m2
Hiệu quả với đất nông nghiệp. Kém chính xác hơn với đất ở
Thặng dư
19-22 triệu/m2
21.12 triệu/m2
Phản ánh tốt tiềm năng phát triển, đặc biệt với đất thương mại
[14] Trong đó “Giá đất trung bình khu vực” được khảo sát thị trường tại các tuyến đường có thửa đất định giá và các thửa so sánh. Nhóm nghiên cứu loại bỏ giá trị bất thường và xác định mức giá trung bình, đảm bảo mức giá phản ánh sát thực tế để làm căn cứ đối chiếu với kết quả định giá
Các mức giá 20.74 triệu/m2; 18.33 triệu/m2; 21.12 triệu/m2 được tính theo phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư của hệ thống.
Đánh giá chung[15]
Dựa trên bảng kết quả cùng nhiều thử nghiệm thực hiện cho nhiều thửa đất khác nhau qua 3 phương pháp chủ lực So sanh, Thu nhập, Thặng dư, cho thấy kết quả gần sát giá trị trung bình khu vực (20.74 triệu/m²; 18.88 triệu/m² hay 21.12 triệu/m² so với 19-22 triệu/m²). Điều này cho thấy tính nhất quán của phương pháp định giá của hệ thống.
4. KẾT LUẬ[16] N
Nghiên cứu đã thành công trong việc đạt được các mục tiêu đề ra:
Ứng dụng GIS trong việc lập bản đồ giá đất tại huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đã được thực hiện thành công thông qua việc phát triển hệ thống định giá đất dựa trên các công nghệ mã nguồn mở như GeoServer, OpenLayers và PostgreSQL/PostGIS.
Cung cấp thông tin giá đất thông qua webGIS, hệ thống cho phép người dùng tra cứu thông tin thửa đất, hiển thị bản đồ trực quan và thực hiện định giá đất một cách thuận tiện và hiệu quả.
Xây dựng mô hình định giá đất đai tại huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa, áp dụng bốn phương pháp định giá phổ biến: phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và hệ số điều chỉnh.
Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống định giá đất hoạt động hiệu quả, cung cấp cái nhìn toàn diện về giá trị đất. Phương pháp so sánh cho kết quả phù hợp nhất với thị trường hiện tại, trong khi các phương pháp khác giúp đánh giá tiềm năng và khả năng sinh lời trong tương lai của thửa đất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thế Công, Trần Xuân Miễn và Phạm Thị Kim Thoa. (2023). Xây dựng WebGIS giá đất bằng ArcGIS online và ArcGIS API. Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 64 (5), 17-27.
Trần Trọng Đức. (2012). Ứng dụng GIS trong công tác định giá cho từng thửa đất. Tạp Chí Khoa học Đo đạc Và Bản đồ, (11), 41-46.
Trần Thanh Hùng, Vũ Xuân Cường, Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Thị Bích Ngọc, Lê Thành Nguyên, Đào Tiến Bộ và Lâm Quyết Thắng. (2016). Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ định giá đất ứng dụng công nghệ WebGIS mã nguồn mở. Đề tài khoa học cấp Bộ - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, 188 tr.
Chính phủ. (2024). Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất.
Bùi Ngọc Tuân. (2019). Sử dụng công cụ giá đất và định giá đất trong quản lý kinh tế đất theo cơ chế thị trường ở Việt Nam. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia: Khuyến nghị sửa đổi những vấn đề kinh tế trong Luật Đất đai 2013.
Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/07/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
[1]Nê sử dụng từ “nghiên cứu này”
[2]
Nên sử dujg từ “nghiên cứu này”
[3]
Bổ sung mục tiêu của nghiên cứu
[4]
Nguồn dử liệu gì ? đất đai ? tự nhiên ? cơ sở hạ tầng ? v.v. nên liệt kê
[5]
Phương pháp và kết quả thử nghiêm cần được trình bày và có các nhận xét đanh giá, đây là điểm quan trọng của nghiên cứu
[6]
Giải thích ngắn gọn ý nghĩa hình này
[7]
Giải thích ngắn gonn ý nghĩa hình này
[8]
Giải thích ngắn gọn ý nghĩa hình này
[9]
Giải thích ngắn gọn ý nghĩa hình này
[10]
Giải thích ngắn gọn ý nghĩa hình này
[11]
Giải thích ngắn gọn ý nghĩa hình này
[12]
Giải thích ngắn gọn ý nghĩa hình này
[13]
Các nhận định đánh ưu khuyết điểm, thuận lợi khó khăn của hệ thống và các đè xuất cải thiện và áp dụng thời gian tới nên được bổ sung
[14]
Phương phá ước tính và căn cứ để có kết quả này ? độ tin cậy và căn cứ để có các đánh giá này
[15]
Cần có các căn cứ để có các nhận định này từ các kết quả đánh gái ở trên, với các số liệu thuyết phục chứng minh
Các đề xất thời gian tới hế này để có thể áp dụng ngoài thực tế và cải thiện hệ thốn hiệu quả hơn
[16]
Kết luân cần trả lời được các mục tieu đã dặt ra thế nào, các khuyến cáo thời gian tới từ các nhận định kết quả ở trên