Phân biệt chuỗi khối công khai và chuỗi khối có cấp quyền theo người tham gia, quyền đọc/ghi/xác thực, riêng tư, quản trị và các tình huống BĐS phù hợp.
Tin thị trường
Khác
So sánh cơ sở dữ liệu tập trung với chuỗi khối theo quyền ghi, khả năng sửa, đồng thuận, hiệu năng, riêng tư, quản trị và chi phí để lựa chọn đúng cho bài toán BĐS.
Thực hành ra quyết định công nghệ qua một quy trình BĐS nhiều bên, so sánh cơ sở dữ liệu, chuỗi khối và kiến trúc lai bằng tiêu chí nghiệp vụ, dữ liệu, pháp lý và chi phí.
Hiểu ví chuỗi khối như công cụ quản lý khóa và tạo chữ ký, phân biệt ví với tài khoản trên sổ cái để tránh sai lầm về quyền kiểm soát, sao lưu và lưu ký tài sản số.
Hiểu cặp khóa và chữ ký mật mã trong giao dịch chuỗi khối, đồng thời phân biệt chữ ký kỹ thuật trên blockchain với chữ ký điện tử/chữ ký số có giá trị pháp lý theo pháp luật Việt Nam.
Thiết kế ranh giới dữ liệu trên chuỗi và ngoài chuỗi theo tính bất biến, riêng tư, dung lượng, chi phí, khả năng sửa, bằng chứng và nhu cầu tích hợp của hệ thống BĐS.
Phân biệt token, đồng gốc của mạng và đồng mã hóa ổn định giá theo chức năng kỹ thuật, nguồn giá trị, cơ chế phát hành và rủi ro pháp lý khi áp dụng vào BĐS.
Hiểu chuỗi khối như một sổ cái dùng chung khó sửa đổi; xây khung quyết định để biết khi nào bài toán BĐS thật sự cần blockchain và khi nào cơ sở dữ liệu thông thường tốt hơn.
Phân biệt dữ liệu số, hồ sơ số và tài sản số; đọc đúng định nghĩa của pháp luật Việt Nam và tránh gán giá trị tài sản cho mọi bản ghi kỹ thuật trong hệ thống BĐS.
Giải thích khối, giao dịch, hàm băm và đồng thuận ở mức đủ để người làm BĐS kiểm tra thiết kế hệ thống, đọc rủi ro và trao đổi đúng với đội công nghệ.