Từ kích thước khu đất đến footprint công trình đầu tiên là bài 25 của chuyên đề SketchUp trong mô hình hóa và trình bày BĐS. Mở đầu phần dựng công trình: từ ranh/kích thước khu đất đến footprint công trình đầu tiên, có kiểm vị trí, diện tích và giả định khoảng lùi.
Biên soạn: ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
GV. Khoa QLĐĐ&BĐS – ĐH Nông Lâm TP.HCM
Email: nguyenmanhhung@hcmuaf.edu.vn
Cập nhật 01/10/2026: Nội dung bám tài liệu chính thức của SketchUp. Tên menu, công cụ và thuật ngữ bắt buộc được giữ nguyên để thao tác đúng; phần giải thích và tình huống dùng tiếng Việt. Kích thước minh họa là giả lập phục vụ giảng dạy nếu không ghi khác.
1. Footprint trong bài này
Footprint là hình chiếu bằng phần công trình chiếm đất ở mức mô hình; không tự mang ý nghĩa pháp lý nếu chưa có dữ liệu chính thức.
2. Bắt đầu từ ranh
Thửa 5×20 m dùng Rectangle; thửa méo dùng Line theo kích thước/tọa độ đã chuẩn hóa.
3. Group khu đất
Sau khi tạo ranh/Face khu đất, Group thành KHU_DAT để footprint không dính vào geometry ranh.
| Câu hỏi kiểm | Mục tiêu |
|---|---|
| Đang sửa Object nào? | Đúng ngữ cảnh |
| Kích thước có nguồn/giả định? | Không vẽ bằng mắt |
| Có dính raw geometry? | Mô hình sạch |
| Tên Object/Tag rõ? | Dễ bàn giao |
4. Mặt tiền và hướng
Ghi rõ cạnh mặt tiền và hướng nếu có nguồn. Không suy hướng Bắc từ góc nhìn màn hình.
5. Khoảng lùi giả lập
Có thể Offset/Line để tạo đường tham chiếu nhưng phải ghi rõ giả định nếu không có căn cứ pháp lý.
6. Ví dụ 5×20 m
Giả định sân trước 3 m, sân sau 2 m thì footprint 5×15 m; diện tích 75 m².
| Câu hỏi kiểm | Mục tiêu |
|---|---|
| Đang sửa Object nào? | Đúng ngữ cảnh |
| Kích thước có nguồn/giả định? | Không vẽ bằng mắt |
| Có dính raw geometry? | Mô hình sạch |
| Tên Object/Tag rõ? | Dễ bàn giao |
7. Thửa méo
Không ép thửa méo thành chữ nhật. Dùng inference song song/vuông góc theo logic phương án.
Bài thực hành
- Dựng thửa 5×20 m.
- Group KHU_DAT.
- Dựng footprint 5×15 m.
- Tạo sân trước/sau theo giả định.
- Đo lại diện tích.
Sản phẩm phải nộp
- Một file .skp đúng cấu trúc bài.
- Ảnh chụp trạng thái trước–sau hoặc Outliner/Tags liên quan.
- Bảng kích thước/giả định.
- Đoạn giải thích ứng dụng BĐS và giới hạn của mô hình.
Những lỗi thường gặp
- Không Group khu đất.
- Biến giả định thành dữ liệu pháp lý.
- Ép thửa méo thành chữ nhật.
- Footprint không kín.
Quy trình kiểm cuối bài
- Kiểm đúng file và đơn vị.
- Kiểm đúng cấp Group/Component.
- Kích thước/góc/cao độ quan trọng được nhập số.
- Outliner/Tags có logic.
- Không có hình học thừa hoặc dính ngoài ý muốn.
- Orbit kiểm từ ít nhất hai góc.
- Lưu phiên bản sau kiểm.
Phản biện chéo tại lớp
Nhóm A bàn giao file cho nhóm B. Nhóm B phải kiểm bằng thao tác thật: chọn Object, mở Outliner, bật/tắt Tags, đo kích thước, mở Group/Component và thử chỉnh một bản sao. Một model chỉ nhìn đẹp nhưng không thể chỉnh an toàn chưa đạt.
Mỗi lỗi ghi theo bốn cột: hiện tượng – nguyên nhân – thao tác sửa – cách ngăn lặp lại. Nếu thông tin nguồn chưa đủ, ghi rõ giả định hoặc “cần xác minh”, không tự biến giả định thành dữ liệu chắc chắn.
Phiếu tự đánh giá
| Tiêu chí | Đạt khi |
|---|---|
| Cấu trúc | Outliner và Object có logic. |
| Hình học | Không dính/chồng thừa. |
| Kích thước | Có nguồn/giả định rõ. |
| Tái sử dụng | Component đúng đối tượng lặp. |
| Hiển thị | Tags đúng cấp. |
| Bàn giao | Tên, phiên bản, đơn vị rõ. |
Ghi nhớ trong 30 giây
- Outliner quản lý cấu trúc; Tags quản lý hiển thị.
- Group/Component tạo ranh giới Object; raw geometry không nên dính ngoài ý muốn.
- Kích thước trong bài tập phải nhập số và ghi rõ giả định nếu chưa phải dữ liệu thiết kế chính thức.
- Mô hình BĐS tốt phải dễ kiểm, dễ sửa và dễ bàn giao.
Nguồn tham khảo
- https://help.sketchup.com/en/sketchup/moving-entities-around
- https://help.sketchup.com/en/sketchup/grouping-geometry
Bài tiếp theo: “Dựng tường và lỗ mở cửa theo kích thước kiến trúc”.
Bài luyện bổ sung 1
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 2
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 3
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 4
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 5
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 6
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 7
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 8
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 9
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 10
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 11
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 12
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 13
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 14
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 15
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 16
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 17
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 18
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 19
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 20
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 21
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 22
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 23
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 24
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 25
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 26
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 27
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 28
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 29
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 30
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 31
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 32
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 33
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 34
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 35
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 36
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.