Bài 26 · SketchUp trong mô hình hóa và trình bày BĐS

Dựng tường và lỗ mở cửa theo kích thước kiến trúc

Dựng tường và lỗ mở cửa theo kích thước kiến trúc là bài 26 của chuyên đề SketchUp trong mô hình hóa và trình bày BĐS. Hướng dẫn dựng tường và lỗ mở theo kích thước kiến trúc bằng Offset/Push-Pull; tách geometry tường khỏi Component cửa để model dễ sửa.

Biên soạn: ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
GV. Khoa QLĐĐ&BĐS – ĐH Nông Lâm TP.HCM
Email: nguyenmanhhung@hcmuaf.edu.vn

Cập nhật 01/10/2026: Nội dung bám tài liệu chính thức của SketchUp. Tên menu, công cụ và thuật ngữ bắt buộc được giữ nguyên để thao tác đúng; phần giải thích và tình huống dùng tiếng Việt. Kích thước minh họa là giả lập phục vụ giảng dạy nếu không ghi khác.

1. Dựng tường từ footprint

Dùng Offset tạo độ dày, kiểm vòng kín rồi Push/Pull lên chiều cao tầng.

2. Độ dày phải có nguồn

Các số 100/150/200 mm chỉ là minh họa nếu không có bản vẽ; dự án thật phải theo hồ sơ.

3. Chiều cao tường

Nhập số bằng Push/Pull; phân biệt chiều cao tầng và chiều cao thông thủy nếu cần.

Câu hỏi kiểmMục tiêu
Đang sửa Object nào?Đúng ngữ cảnh
Kích thước có nguồn/giả định?Không vẽ bằng mắt
Có dính raw geometry?Mô hình sạch
Tên Object/Tag rõ?Dễ bàn giao

4. Lỗ cửa đi

Vẽ Rectangle trên Face tường rồi Push xuyên đến mặt sau.

5. Lỗ cửa sổ

Phải có cao độ bậu; đặt vị trí bằng tham chiếu/inference rồi Push xuyên.

6. Tường giao nhau

Kiểm góc giao, Edge/Face thừa và Group theo logic để tránh dính ngoài ý muốn.

Câu hỏi kiểmMục tiêu
Đang sửa Object nào?Đúng ngữ cảnh
Kích thước có nguồn/giả định?Không vẽ bằng mắt
Có dính raw geometry?Mô hình sạch
Tên Object/Tag rõ?Dễ bàn giao

7. Lỗ mở và cánh cửa

Lỗ mở thuộc tường; cánh cửa nên là Component riêng.

Bài thực hành

  1. Dựng tường footprint 5×15 m.
  2. Tạo cửa 0,9×2,4 m.
  3. Tạo cửa sổ 1,2×1,5 m với bậu 0,9 m.
  4. Kiểm lỗ từ hai phía.
  5. Group hệ tường.

Sản phẩm phải nộp

  • Một file .skp đúng cấu trúc bài.
  • Ảnh chụp trạng thái trước–sau hoặc Outliner/Tags liên quan.
  • Bảng kích thước/giả định.
  • Đoạn giải thích ứng dụng BĐS và giới hạn của mô hình.

Những lỗi thường gặp

  • Độ dày bằng mắt.
  • Cửa sai cao độ.
  • Push chưa xuyên.
  • Gộp cửa vào raw tường.

Quy trình kiểm cuối bài

  1. Kiểm đúng file và đơn vị.
  2. Kiểm đúng cấp Group/Component.
  3. Kích thước/góc/cao độ quan trọng được nhập số.
  4. Outliner/Tags có logic.
  5. Không có hình học thừa hoặc dính ngoài ý muốn.
  6. Orbit kiểm từ ít nhất hai góc.
  7. Lưu phiên bản sau kiểm.

Phản biện chéo tại lớp

Nhóm A bàn giao file cho nhóm B. Nhóm B phải kiểm bằng thao tác thật: chọn Object, mở Outliner, bật/tắt Tags, đo kích thước, mở Group/Component và thử chỉnh một bản sao. Một model chỉ nhìn đẹp nhưng không thể chỉnh an toàn chưa đạt.

Mỗi lỗi ghi theo bốn cột: hiện tượng – nguyên nhân – thao tác sửa – cách ngăn lặp lại. Nếu thông tin nguồn chưa đủ, ghi rõ giả định hoặc “cần xác minh”, không tự biến giả định thành dữ liệu chắc chắn.

Phiếu tự đánh giá

Tiêu chíĐạt khi
Cấu trúcOutliner và Object có logic.
Hình họcKhông dính/chồng thừa.
Kích thướcCó nguồn/giả định rõ.
Tái sử dụngComponent đúng đối tượng lặp.
Hiển thịTags đúng cấp.
Bàn giaoTên, phiên bản, đơn vị rõ.

Ghi nhớ trong 30 giây

  • Outliner quản lý cấu trúc; Tags quản lý hiển thị.
  • Group/Component tạo ranh giới Object; raw geometry không nên dính ngoài ý muốn.
  • Kích thước trong bài tập phải nhập số và ghi rõ giả định nếu chưa phải dữ liệu thiết kế chính thức.
  • Mô hình BĐS tốt phải dễ kiểm, dễ sửa và dễ bàn giao.

Nguồn tham khảo

Bài tiếp theo: “Dựng sàn, trần và tầng bằng Group/Component”.

Bài luyện bổ sung 1

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 2

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 3

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 4

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 5

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 6

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 7

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 8

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 9

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 10

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 11

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 12

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 13

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 14

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 15

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 16

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 17

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 18

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 19

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 20

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 21

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 22

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 23

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 24

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 25

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 26

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 27

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 28

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 29

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 30

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 31

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 32

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 33

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 34

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 35

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 36

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

📚 Xem toàn bộ 26 bài trong series SketchUp trong mô hình hóa và trình bày BĐS