Dựng sàn, trần và tầng bằng Group/Component là bài 27 của chuyên đề SketchUp trong mô hình hóa và trình bày BĐS. Hướng dẫn dựng sàn, trần và tổ chức tầng bằng Group/Component; chuẩn bị nền để nhân tầng mà không làm file rối.
Biên soạn: ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
GV. Khoa QLĐĐ&BĐS – ĐH Nông Lâm TP.HCM
Email: nguyenmanhhung@hcmuaf.edu.vn
Cập nhật 01/10/2026: Nội dung bám tài liệu chính thức của SketchUp. Tên menu, công cụ và thuật ngữ bắt buộc được giữ nguyên để thao tác đúng; phần giải thích và tình huống dùng tiếng Việt. Kích thước minh họa là giả lập phục vụ giảng dạy nếu không ghi khác.
1. Sàn, trần, tầng là ba khái niệm
Sàn và trần là Object; tầng là cấp tổ chức chứa nhiều Object.
2. Dựng sàn
Tạo Face theo footprint và Push/Pull chiều dày; Group thành SAN_T01.
3. Dựng trần
Trần có thể là mặt/khối riêng ở cao độ phù hợp, hữu ích khi trình bày nội thất.
| Câu hỏi kiểm | Mục tiêu |
|---|---|
| Đang sửa Object nào? | Đúng ngữ cảnh |
| Kích thước có nguồn/giả định? | Không vẽ bằng mắt |
| Có dính raw geometry? | Mô hình sạch |
| Tên Object/Tag rõ? | Dễ bàn giao |
4. Group tầng
TANG_01 có thể chứa TUONG_T01, SAN_T01, TRAN_T01 và Components cửa.
5. Tầng có nên là Component?
Chỉ nên nếu nhiều tầng thật sự giống nhau; nếu layout khác, dùng Group/definition khác.
6. Cao độ tầng
Copy/Move theo trục xanh dương và nhập đúng chiều cao, không kéo bằng mắt.
| Câu hỏi kiểm | Mục tiêu |
|---|---|
| Đang sửa Object nào? | Đúng ngữ cảnh |
| Kích thước có nguồn/giả định? | Không vẽ bằng mắt |
| Có dính raw geometry? | Mô hình sạch |
| Tên Object/Tag rõ? | Dễ bàn giao |
7. Tầng điển hình
Kiểm sạch tầng gốc trước khi nhân; sai ở tầng gốc sẽ nhân sai toàn dự án.
Bài thực hành
- Tạo SAN_T01.
- Tạo TUONG_T01, TRAN_T01.
- Gom thành TANG_01.
- Copy lên đúng cao độ.
- So sánh Group tầng và Component tầng.
Sản phẩm phải nộp
- Một file .skp đúng cấu trúc bài.
- Ảnh chụp trạng thái trước–sau hoặc Outliner/Tags liên quan.
- Bảng kích thước/giả định.
- Đoạn giải thích ứng dụng BĐS và giới hạn của mô hình.
Những lỗi thường gặp
- Không tách sàn/tường/trần.
- Copy tầng bằng mắt.
- Không xác định mốc cao độ.
- Nhân tầng trước kiểm tầng gốc.
Quy trình kiểm cuối bài
- Kiểm đúng file và đơn vị.
- Kiểm đúng cấp Group/Component.
- Kích thước/góc/cao độ quan trọng được nhập số.
- Outliner/Tags có logic.
- Không có hình học thừa hoặc dính ngoài ý muốn.
- Orbit kiểm từ ít nhất hai góc.
- Lưu phiên bản sau kiểm.
Phản biện chéo tại lớp
Nhóm A bàn giao file cho nhóm B. Nhóm B phải kiểm bằng thao tác thật: chọn Object, mở Outliner, bật/tắt Tags, đo kích thước, mở Group/Component và thử chỉnh một bản sao. Một model chỉ nhìn đẹp nhưng không thể chỉnh an toàn chưa đạt.
Mỗi lỗi ghi theo bốn cột: hiện tượng – nguyên nhân – thao tác sửa – cách ngăn lặp lại. Nếu thông tin nguồn chưa đủ, ghi rõ giả định hoặc “cần xác minh”, không tự biến giả định thành dữ liệu chắc chắn.
Phiếu tự đánh giá
| Tiêu chí | Đạt khi |
|---|---|
| Cấu trúc | Outliner và Object có logic. |
| Hình học | Không dính/chồng thừa. |
| Kích thước | Có nguồn/giả định rõ. |
| Tái sử dụng | Component đúng đối tượng lặp. |
| Hiển thị | Tags đúng cấp. |
| Bàn giao | Tên, phiên bản, đơn vị rõ. |
Ghi nhớ trong 30 giây
- Outliner quản lý cấu trúc; Tags quản lý hiển thị.
- Group/Component tạo ranh giới Object; raw geometry không nên dính ngoài ý muốn.
- Kích thước trong bài tập phải nhập số và ghi rõ giả định nếu chưa phải dữ liệu thiết kế chính thức.
- Mô hình BĐS tốt phải dễ kiểm, dễ sửa và dễ bàn giao.
Nguồn tham khảo
- https://help.sketchup.com/en/sketchup/grouping-geometry
- https://help.sketchup.com/en/sketchup/components
- https://help.sketchup.com/en/sketchup/pushing-and-pulling-shapes-3d
Bài tiếp theo: “Dựng cầu thang thẳng và kiểm tra kích thước cơ bản”.
Bài luyện bổ sung 1
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 2
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 3
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 4
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 5
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 6
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 7
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 8
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 9
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 10
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 11
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 12
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 13
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 14
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 15
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 16
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 17
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 18
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 19
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 20
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 21
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 22
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 23
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 24
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 25
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 26
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 27
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 28
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 29
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 30
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 31
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 32
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 33
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 34
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 35
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 36
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.