Dựng cầu thang thẳng và kiểm tra kích thước cơ bản là bài 28 của chuyên đề SketchUp trong mô hình hóa và trình bày BĐS. Hướng dẫn dựng cầu thang thẳng từ chiều cao tầng và kích thước bậc; ưu tiên kiểm tổng cao, tổng chạy và lỗ thang thay vì chỉ dựng hình đẹp.
Biên soạn: ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
GV. Khoa QLĐĐ&BĐS – ĐH Nông Lâm TP.HCM
Email: nguyenmanhhung@hcmuaf.edu.vn
Cập nhật 01/10/2026: Nội dung bám tài liệu chính thức của SketchUp. Tên menu, công cụ và thuật ngữ bắt buộc được giữ nguyên để thao tác đúng; phần giải thích và tình huống dùng tiếng Việt. Kích thước minh họa là giả lập phục vụ giảng dạy nếu không ghi khác.
1. Bắt đầu từ số liệu
Cần chênh cao tầng, số bậc, cao bậc, mặt bậc, rộng thang. Số trong bài chỉ là giả lập, không thay quy chuẩn/thiết kế.
2. Ví dụ 3,6 m
Nếu giả lập 20 bậc thì cao bậc 180 mm. Đây là phép chia hình học để luyện dựng.
3. Dựng một bậc mẫu
Rectangle mặt bậc, Push/Pull chiều cao, Group/Component theo chiến lược.
| Câu hỏi kiểm | Mục tiêu |
|---|---|
| Đang sửa Object nào? | Đúng ngữ cảnh |
| Kích thước có nguồn/giả định? | Không vẽ bằng mắt |
| Có dính raw geometry? | Mô hình sạch |
| Tên Object/Tag rõ? | Dễ bàn giao |
4. Nhân bậc
Move + Copy theo cả phương ngang và đứng với khoảng dịch chính xác.
5. Cách dựng profile
Vẽ biên dạng bậc ở mặt bên rồi Push/Pull theo chiều rộng để tạo khối nhanh.
6. Chiếu nghỉ và lỗ thang
Tách vế, xác định cao độ giữa và tạo lỗ sàn thực sự thay vì để cầu thang xuyên sàn.
| Câu hỏi kiểm | Mục tiêu |
|---|---|
| Đang sửa Object nào? | Đúng ngữ cảnh |
| Kích thước có nguồn/giả định? | Không vẽ bằng mắt |
| Có dính raw geometry? | Mô hình sạch |
| Tên Object/Tag rõ? | Dễ bàn giao |
7. Kiểm đầu-cuối
Bậc đầu/ cuối phải khớp cao độ sàn theo quy ước model.
Bài thực hành
- Dựng cầu thang 20 bậc.
- Dùng phương pháp bậc lặp.
- Dựng lại bằng profile + Push/Pull.
- Tạo chiếu nghỉ.
- Kiểm cao độ đầu/cuối.
Sản phẩm phải nộp
- Một file .skp đúng cấu trúc bài.
- Ảnh chụp trạng thái trước–sau hoặc Outliner/Tags liên quan.
- Bảng kích thước/giả định.
- Đoạn giải thích ứng dụng BĐS và giới hạn của mô hình.
Những lỗi thường gặp
- Chọn số bậc bằng mắt.
- Không kiểm tổng cao.
- Cầu thang xuyên sàn.
- Bậc cuối lệch cao độ.
Quy trình kiểm cuối bài
- Kiểm đúng file và đơn vị.
- Kiểm đúng cấp Group/Component.
- Kích thước/góc/cao độ quan trọng được nhập số.
- Outliner/Tags có logic.
- Không có hình học thừa hoặc dính ngoài ý muốn.
- Orbit kiểm từ ít nhất hai góc.
- Lưu phiên bản sau kiểm.
Phản biện chéo tại lớp
Nhóm A bàn giao file cho nhóm B. Nhóm B phải kiểm bằng thao tác thật: chọn Object, mở Outliner, bật/tắt Tags, đo kích thước, mở Group/Component và thử chỉnh một bản sao. Một model chỉ nhìn đẹp nhưng không thể chỉnh an toàn chưa đạt.
Mỗi lỗi ghi theo bốn cột: hiện tượng – nguyên nhân – thao tác sửa – cách ngăn lặp lại. Nếu thông tin nguồn chưa đủ, ghi rõ giả định hoặc “cần xác minh”, không tự biến giả định thành dữ liệu chắc chắn.
Phiếu tự đánh giá
| Tiêu chí | Đạt khi |
|---|---|
| Cấu trúc | Outliner và Object có logic. |
| Hình học | Không dính/chồng thừa. |
| Kích thước | Có nguồn/giả định rõ. |
| Tái sử dụng | Component đúng đối tượng lặp. |
| Hiển thị | Tags đúng cấp. |
| Bàn giao | Tên, phiên bản, đơn vị rõ. |
Ghi nhớ trong 30 giây
- Outliner quản lý cấu trúc; Tags quản lý hiển thị.
- Group/Component tạo ranh giới Object; raw geometry không nên dính ngoài ý muốn.
- Kích thước trong bài tập phải nhập số và ghi rõ giả định nếu chưa phải dữ liệu thiết kế chính thức.
- Mô hình BĐS tốt phải dễ kiểm, dễ sửa và dễ bàn giao.
Nguồn tham khảo
- https://help.sketchup.com/en/sketchup/moving-entities-around
- https://help.sketchup.com/en/sketchup/pushing-and-pulling-shapes-3d
- https://help.sketchup.com/en/sketchup/components
Bài tiếp theo: “Dựng mái bằng, mái dốc và các khối mái thường gặp”.
Bài luyện bổ sung 1
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 2
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 3
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 4
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 5
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 6
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 7
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 8
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 9
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 10
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 11
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 12
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 13
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 14
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 15
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 16
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 17
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 18
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 19
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 20
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 21
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 22
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 23
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 24
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 25
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 26
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 27
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 28
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 29
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 30
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 31
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 32
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 33
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 34
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 35
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.
Bài luyện bổ sung 36
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.
Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.