Bài 33 – API là gì? Giải thích bằng việc Excel lấy dữ liệu từ một website BĐS thuộc series Tin học BĐS. Bài ưu tiên giải thích bằng tiếng Việt và chỉ giữ các tên kỹ thuật cần thiết để người học có thể thao tác đúng trong công cụ.
Biên soạn: ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
Đơn vị: GV. Khoa QLĐĐ&BĐS – ĐH Nông Lâm TP.HCM
Email: nguyenmanhhung@hcmuaf.edu.vn
Cập nhật 01/10/2026: Bài thuộc phần API, JSON và tích hợp dữ liệu của series Tin học BĐS. Nội dung ưu tiên tiếng Việt thuần; chỉ giữ nguyên tên giao thức, định dạng và cú pháp kỹ thuật khi cần thao tác thực tế. Các ví dụ và số liệu đều là tình huống giả lập phục vụ giảng dạy.
Ranh giới chuyên đề: Bài thuộc phần API, JSON và tích hợp dữ liệu. API/JSON/REST được giữ nguyên vì là tên kỹ thuật; các khái niệm còn lại được diễn giải bằng tiếng Việt như yêu cầu, phản hồi, phân trang, khóa API và dòng truy vết nguồn dữ liệu.
1. Giao diện lập trình ứng dụng (API) có thể hiểu là một cách có quy tắc để một phần mềm yêu cầu dữ liệu hoặc chức năng từ phần mềm khác
Giao diện lập trình ứng dụng (API) có thể hiểu là một cách có quy tắc để một phần mềm yêu cầu dữ liệu hoặc chức năng từ phần mềm khác.
Trong thực hành, mỗi nguyên tắc cần được chuyển thành điều kiện có thể kiểm tra. Người học phải biết dữ liệu đến từ đâu, trường nào có thể rỗng, khóa nào dùng để liên kết, khi nào phải dừng và kết quả sau xử lý phải có đặc điểm gì.
2. Thay vì người dùng mở website rồi sao chép từng dòng, Excel hoặc Power Query có thể gửi yêu cầu tới địa chỉ API và nhận dữ liệu về nếu hệ thống cho phép
Thay vì người dùng mở website rồi sao chép từng dòng, Excel hoặc Power Query có thể gửi yêu cầu tới địa chỉ API và nhận dữ liệu về nếu hệ thống cho phép.
Trong thực hành, mỗi nguyên tắc cần được chuyển thành điều kiện có thể kiểm tra. Người học phải biết dữ liệu đến từ đâu, trường nào có thể rỗng, khóa nào dùng để liên kết, khi nào phải dừng và kết quả sau xử lý phải có đặc điểm gì.
3. API không đồng nghĩa toàn bộ dữ liệu website đều được mở; nhà cung cấp quyết định dữ liệu nào được truy cập, cần xác thực hay không và giới hạn ra sao
API không đồng nghĩa toàn bộ dữ liệu website đều được mở; nhà cung cấp quyết định dữ liệu nào được truy cập, cần xác thực hay không và giới hạn ra sao.
Trong thực hành, mỗi nguyên tắc cần được chuyển thành điều kiện có thể kiểm tra. Người học phải biết dữ liệu đến từ đâu, trường nào có thể rỗng, khóa nào dùng để liên kết, khi nào phải dừng và kết quả sau xử lý phải có đặc điểm gì.
| Câu hỏi kiểm | Mục đích |
|---|---|
| Nguồn nào? | Truy vết |
| Khóa nào? | Không trùng/không nhầm |
| Rỗng có nghĩa gì? | Không gán sai |
| Có giới hạn/phân trang? | Không thiếu dữ liệu |
| Sau xử lý kiểm gì? | Có bằng chứng |
4. Một địa chỉ API thường đại diện một loại tài nguyên hoặc thao tác, ví dụ danh sách tài sản, chi tiết một tài sản hoặc danh mục địa bàn
Một địa chỉ API thường đại diện một loại tài nguyên hoặc thao tác, ví dụ danh sách tài sản, chi tiết một tài sản hoặc danh mục địa bàn.
Trong thực hành, mỗi nguyên tắc cần được chuyển thành điều kiện có thể kiểm tra. Người học phải biết dữ liệu đến từ đâu, trường nào có thể rỗng, khóa nào dùng để liên kết, khi nào phải dừng và kết quả sau xử lý phải có đặc điểm gì.
5. Dữ liệu nhận về thường ở dạng JSON hoặc định dạng máy đọc được khác, sau đó cần chuyển thành bảng để phân tích
Dữ liệu nhận về thường ở dạng JSON hoặc định dạng máy đọc được khác, sau đó cần chuyển thành bảng để phân tích.
Trong thực hành, mỗi nguyên tắc cần được chuyển thành điều kiện có thể kiểm tra. Người học phải biết dữ liệu đến từ đâu, trường nào có thể rỗng, khóa nào dùng để liên kết, khi nào phải dừng và kết quả sau xử lý phải có đặc điểm gì.
6. Ưu điểm là quy trình có thể lặp lại và giảm sao chép thủ công; nhưng phụ thuộc vào cấu trúc, quyền truy cập và tính ổn định của API
Ưu điểm là quy trình có thể lặp lại và giảm sao chép thủ công; nhưng phụ thuộc vào cấu trúc, quyền truy cập và tính ổn định của API.
Trong thực hành, mỗi nguyên tắc cần được chuyển thành điều kiện có thể kiểm tra. Người học phải biết dữ liệu đến từ đâu, trường nào có thể rỗng, khóa nào dùng để liên kết, khi nào phải dừng và kết quả sau xử lý phải có đặc điểm gì.
| Câu hỏi kiểm | Mục đích |
|---|---|
| Nguồn nào? | Truy vết |
| Khóa nào? | Không trùng/không nhầm |
| Rỗng có nghĩa gì? | Không gán sai |
| Có giới hạn/phân trang? | Không thiếu dữ liệu |
| Sau xử lý kiểm gì? | Có bằng chứng |
7. Không được tự ý khai thác dữ liệu trái điều khoản sử dụng; việc có thể gọi được một địa chỉ không đồng nghĩa được phép sử dụng mọi dữ liệu
Không được tự ý khai thác dữ liệu trái điều khoản sử dụng; việc có thể gọi được một địa chỉ không đồng nghĩa được phép sử dụng mọi dữ liệu.
Trong thực hành, mỗi nguyên tắc cần được chuyển thành điều kiện có thể kiểm tra. Người học phải biết dữ liệu đến từ đâu, trường nào có thể rỗng, khóa nào dùng để liên kết, khi nào phải dừng và kết quả sau xử lý phải có đặc điểm gì.
8. Khi dùng API cho báo cáo BĐS, phải ghi nguồn, thời gian lấy, tham số, phiên bản và giới hạn để người khác có thể truy vết
Khi dùng API cho báo cáo BĐS, phải ghi nguồn, thời gian lấy, tham số, phiên bản và giới hạn để người khác có thể truy vết.
Trong thực hành, mỗi nguyên tắc cần được chuyển thành điều kiện có thể kiểm tra. Người học phải biết dữ liệu đến từ đâu, trường nào có thể rỗng, khóa nào dùng để liên kết, khi nào phải dừng và kết quả sau xử lý phải có đặc điểm gì.
Bảng trọng tâm
| Thành phần | Vai trò | Ví dụ |
|---|---|---|
| API | Cổng trao đổi | Danh sách tài sản |
| Địa chỉ | Điểm truy cập | /properties |
| Tham số | Lọc dữ liệu | district=... |
| JSON | Dữ liệu trả về | Mảng tài sản |
Tích hợp dữ liệu là một chuỗi có kiểm soát
Khi lấy dữ liệu từ hệ thống khác, quy trình không dừng ở việc 'đã lấy được JSON'. Cần kiểm quyền truy cập, cấu trúc phản hồi, phân trang, kiểu dữ liệu, lỗi, thời gian lấy và khả năng truy vết đến nguồn.
| Lớp | Câu hỏi | Bằng chứng |
|---|---|---|
| Nguồn | Có được phép dùng? | Điều khoản/tài liệu |
| Yêu cầu | Gọi gì? | Địa chỉ + tham số |
| Phản hồi | Nhận gì? | Mã trạng thái + JSON |
| Biến đổi | Đã sửa gì? | Các bước Power Query |
| Đầu ra | Dùng ở đâu? | Bảng/báo cáo |
| Truy vết | Số liệu từ đâu? | Nhật ký nguồn |
Không nhầm 'tự động' với 'đúng'
API giúp lấy dữ liệu tự động nhưng dữ liệu vẫn có thể thiếu, trùng, cũ hoặc thay đổi cấu trúc. Mỗi lần làm mới cần kiểm số bản ghi, tỷ lệ trường rỗng, khóa duy nhất, thời gian cập nhật và lỗi phản hồi.
Quyền sử dụng dữ liệu là một phần của kỹ thuật
Việc một hệ thống cho phép gọi API không tự động có nghĩa người dùng được phép lưu, phân phối hoặc khai thác mọi dữ liệu. Sinh viên cần hình thành thói quen kiểm tài liệu, điều khoản sử dụng và phạm vi quyền trước khi tích hợp.
API là giao diện cho máy, không phải trang web cho người
Website tối ưu để người đọc; API tối ưu để phần mềm trao đổi. Do đó API thường trả dữ liệu có cấu trúc thay vì giao diện đẹp. Power Query đọc dữ liệu đó rồi biến thành bảng.
Tình huống giả lập phục vụ giảng dạy
Một website BĐS có API chính thức trả danh sách tài sản. Hãy mô tả cách Excel/Power Query có thể lấy dữ liệu, biến thành bảng và ghi nguồn mà không sao chép thủ công.
Sinh viên phải trình bày cả cấu trúc, thao tác, lỗi có thể gặp và cách kiểm tra. Không chỉ nộp một ảnh chụp bảng dữ liệu hoặc đoạn lệnh chạy được mà phải giải thích đường đi của dữ liệu.
Quy trình thực hành gợi ý
- Xác định nguồn dữ liệu và quyền sử dụng.
- Ghi rõ câu hỏi nghiệp vụ hoặc dữ liệu cần lấy.
- Xác định khóa, trường bắt buộc và giá trị rỗng.
- Thử trên tập nhỏ trước khi lấy toàn bộ.
- Ghi số bản ghi, thời gian và lỗi phản hồi.
- Chuẩn hóa kiểu dữ liệu trước khi phân tích.
- Lưu các bước biến đổi hoặc truy vấn.
- Tạo bảng kiểm để người khác có thể chạy lại.
Tiêu chí chấm bài thực hành
| Tiêu chí | Tỷ trọng gợi ý | Đạt khi |
|---|---|---|
| Hiểu cấu trúc | 25% | Phân biệt đúng đối tượng/trường |
| Kỹ thuật | 25% | Truy vấn/kết nối đúng |
| Kiểm soát lỗi | 20% | Xử lý rỗng, phân trang, mã lỗi |
| Truy vết | 20% | Nguồn và biến đổi rõ |
| Bàn giao | 10% | Người khác chạy lại được |
Bài tập mở rộng
- Tạo bộ dữ liệu giả lập ít nhất 500 BĐS.
- Thiết kế trường có NULL hợp lý và trường bắt buộc.
- Tạo một phản hồi JSON giả lập có đối tượng và mảng.
- Thiết kế quy trình lấy dữ liệu nhiều trang.
- Ghi nhật ký thời gian, tham số và số bản ghi.
- Biến dữ liệu thành bảng và kiểm khóa duy nhất.
- Vẽ dòng truy vết từ nguồn đến một chỉ tiêu báo cáo.
- So sánh phương án API, CSV và sao chép/dán cho cùng bài toán.
Những lỗi thường gặp
- Dùng 0 để thay cho dữ liệu chưa có.
- Dùng địa chỉ làm khóa chính.
- Lặp danh mục ở mọi bảng.
- Không đọc tài liệu API.
- Để lộ khóa API.
- Chỉ lấy trang đầu rồi tưởng đã đủ dữ liệu.
- Mở rộng mảng JSON làm nhân bản dòng mà không biết.
- Làm mới nhưng không kiểm số dòng.
- Không ghi nguồn và thời gian lấy dữ liệu.
- Dùng API dù quy trình đơn giản hơn đã đủ.
Liên hệ công việc BĐS
Trong hệ thống BĐS hiện đại, dữ liệu hiếm khi nằm ở một nơi. Excel, cơ sở dữ liệu, bản đồ, website và phần mềm nội bộ thường phải trao đổi với nhau. Người làm BĐS không nhất thiết trở thành lập trình viên, nhưng cần hiểu dữ liệu được lấy thế nào, vì sao có thể thiếu, cách kiểm nguồn và cách phát hiện khi một chỉ tiêu bị thay đổi do lỗi tích hợp.
Tiêu chí tự đánh giá
| Tiêu chí | Đạt khi |
|---|---|
| Hiểu nghĩa dữ liệu | Không nhầm NULL/0/rỗng |
| Hiểu cấu trúc | Đọc được JSON/API cơ bản |
| An toàn | Không lộ khóa truy cập |
| Đủ dữ liệu | Xử lý phân trang |
| Truy vết | Biết số liệu đến từ đâu |
Câu hỏi tự kiểm tra
- NULL này có nghĩa nghiệp vụ gì?
- API có được phép sử dụng theo mục đích này không?
- Tôi đã lấy đủ mọi trang chưa?
- Khóa API có xuất hiện trong tệp chia sẻ không?
- Sau khi mở rộng JSON, số dòng có tăng ngoài dự kiến không?
- Tôi có thể giải thích con số trên báo cáo đến từ đâu không?
Ghi nhớ trong 30 giây
- Giao diện lập trình ứng dụng (API) có thể hiểu là một cách có quy tắc để một phần mềm yêu cầu dữ liệu hoặc chức năng từ phần mềm khác.
- API không đồng nghĩa toàn bộ dữ liệu website đều được mở; nhà cung cấp quyết định dữ liệu nào được truy cập, cần xác thực hay không và giới hạn ra sao.
- Dữ liệu nhận về thường ở dạng JSON hoặc định dạng máy đọc được khác, sau đó cần chuyển thành bảng để phân tích.
- Không được tự ý khai thác dữ liệu trái điều khoản sử dụng; việc có thể gọi được một địa chỉ không đồng nghĩa được phép sử dụng mọi dữ liệu.
- Khi dùng API cho báo cáo BĐS, phải ghi nguồn, thời gian lấy, tham số, phiên bản và giới hạn để người khác có thể truy vết.
Nguồn tham khảo
- Đề cương học phần 612421 – Tin học ứng dụng trong bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
- Kế hoạch 96 chủ đề website – series Tin học BĐS trong hệ thống BDSNL.
- PostgreSQL Documentation – tài liệu chính thức về NULL, mô hình quan hệ và truy vấn SQL.
- Microsoft Support – tài liệu chính thức về Power Query và kết nối dữ liệu web.
- MDN Web Docs và tài liệu kỹ thuật JSON/HTTP – tham khảo về yêu cầu, phản hồi, mã trạng thái và dữ liệu JSON.
- Nguyên tắc quản trị dữ liệu: nguồn gốc, tính mới, khóa truy cập, nhật ký biến đổi và khả năng truy vết.
Bài tiếp theo: “REST API và request/response hoạt động thế nào?”.
Gợi ý kiểm tra chéo trong lớp
Một nhóm chuẩn bị dữ liệu nguồn hoặc phản hồi JSON, nhóm khác chỉ được nhận tài liệu kết nối và phải tái lập bảng kết quả. Nếu không xác định được trang tiếp theo, trường rỗng hay nguồn chỉ tiêu, nhóm thiết kế phải bổ sung tài liệu.
Sau khi kiểm chéo, sinh viên ghi lại ít nhất ba lỗi hoặc điểm chưa rõ và đề xuất cách sửa. Mục tiêu là hình thành thói quen coi tích hợp dữ liệu là quy trình cần kiểm soát, không phải thao tác kỹ thuật một lần.
Gợi ý kiểm tra chéo trong lớp
Một nhóm chuẩn bị dữ liệu nguồn hoặc phản hồi JSON, nhóm khác chỉ được nhận tài liệu kết nối và phải tái lập bảng kết quả. Nếu không xác định được trang tiếp theo, trường rỗng hay nguồn chỉ tiêu, nhóm thiết kế phải bổ sung tài liệu.
Sau khi kiểm chéo, sinh viên ghi lại ít nhất ba lỗi hoặc điểm chưa rõ và đề xuất cách sửa. Mục tiêu là hình thành thói quen coi tích hợp dữ liệu là quy trình cần kiểm soát, không phải thao tác kỹ thuật một lần.
Gợi ý kiểm tra chéo trong lớp
Một nhóm chuẩn bị dữ liệu nguồn hoặc phản hồi JSON, nhóm khác chỉ được nhận tài liệu kết nối và phải tái lập bảng kết quả. Nếu không xác định được trang tiếp theo, trường rỗng hay nguồn chỉ tiêu, nhóm thiết kế phải bổ sung tài liệu.
Sau khi kiểm chéo, sinh viên ghi lại ít nhất ba lỗi hoặc điểm chưa rõ và đề xuất cách sửa. Mục tiêu là hình thành thói quen coi tích hợp dữ liệu là quy trình cần kiểm soát, không phải thao tác kỹ thuật một lần.
Gợi ý kiểm tra chéo trong lớp
Một nhóm chuẩn bị dữ liệu nguồn hoặc phản hồi JSON, nhóm khác chỉ được nhận tài liệu kết nối và phải tái lập bảng kết quả. Nếu không xác định được trang tiếp theo, trường rỗng hay nguồn chỉ tiêu, nhóm thiết kế phải bổ sung tài liệu.
Sau khi kiểm chéo, sinh viên ghi lại ít nhất ba lỗi hoặc điểm chưa rõ và đề xuất cách sửa. Mục tiêu là hình thành thói quen coi tích hợp dữ liệu là quy trình cần kiểm soát, không phải thao tác kỹ thuật một lần.
Gợi ý kiểm tra chéo trong lớp
Một nhóm chuẩn bị dữ liệu nguồn hoặc phản hồi JSON, nhóm khác chỉ được nhận tài liệu kết nối và phải tái lập bảng kết quả. Nếu không xác định được trang tiếp theo, trường rỗng hay nguồn chỉ tiêu, nhóm thiết kế phải bổ sung tài liệu.
Sau khi kiểm chéo, sinh viên ghi lại ít nhất ba lỗi hoặc điểm chưa rõ và đề xuất cách sửa. Mục tiêu là hình thành thói quen coi tích hợp dữ liệu là quy trình cần kiểm soát, không phải thao tác kỹ thuật một lần.