Nominal, Ordinal và Scale: chọn thang đo đúng trong SPSS là bài 6 của chuyên đề SPSS trong phân tích dữ liệu BĐS. Bài hướng dẫn chọn Nominal, Ordinal và Scale theo bản chất đo lường của biến BĐS; xử lý đúng mã phân loại, mã định danh, biến Likert và biến định lượng.
Biên soạn: ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
GV. Khoa QLĐĐ&BĐS – ĐH Nông Lâm TP.HCM
Email: nguyenmanhhung@hcmuaf.edu.vn
Cập nhật 01/10/2026: Nội dung bám tài liệu IBM SPSS Statistics 31. Tên menu, cửa sổ, nút và thuật ngữ bắt buộc của phần mềm được giữ nguyên để người học thao tác đúng; phần diễn giải và ví dụ ưu tiên tiếng Việt. Dữ liệu minh họa là giả lập phục vụ giảng dạy.
1. Ba mức đo trong SPSS
SPSS dùng ba mức đo phổ biến là Nominal, Ordinal và Scale. Mức đo không chỉ để trang trí trong Variable View. Nhiều thủ tục phân tích, biểu đồ và cách SPSS gợi ý biến phụ thuộc vào thuộc tính này.
2. Nominal: nhóm không có thứ tự tự nhiên
Ví dụ loại BĐS, mã dự án, khu vực, mục đích mua. Các mã 1,2,3 chỉ dùng nhận diện nhóm. Không được suy ra khu vực 3 “cao hơn” khu vực 1 chỉ vì mã lớn hơn.
3. Ordinal: có thứ tự nhưng khoảng cách chưa chắc bằng nhau
Mức hài lòng từ Rất thấp đến Rất cao có thứ tự. Tuy nhiên khoảng cách cảm nhận giữa mức 1 và 2 chưa chắc bằng giữa 4 và 5. Đây là lý do câu Likert riêng lẻ thường được hiểu là biến thứ bậc.
4. Scale: đại lượng số có khoảng cách có ý nghĩa
Giá, diện tích, tuổi, khoảng cách, số ngày là những biến mà chênh lệch số học có ý nghĩa. Diện tích 80 m² hơn 60 m² đúng 20 m². Giá 4.000 triệu hơn 3.000 triệu 1.000 triệu.
5. So sánh ba mức đo
| Measure | Bản chất | Ví dụ BĐS | Cách dùng thường gặp |
|---|---|---|---|
| Nominal | Nhóm, không có thứ tự | Loại BĐS, khu vực | Tần số, tỷ lệ, phân nhóm |
| Ordinal | Có thứ tự | Hài lòng 1–5, mức ưu tiên | Trung vị, thứ hạng, kiểm định phù hợp |
| Scale | Định lượng | Giá, diện tích, khoảng cách | Trung bình, độ lệch chuẩn, tương quan |
6. Mã định danh không phải Scale
ma_bds=1001,1002,1003 có dạng số nhưng không dùng để tính trung bình. Đây là biến nhận diện, về bản chất thuộc nhóm định danh. Có thể lưu String hoặc Numeric tùy thiết kế nhưng không coi là biến định lượng chỉ vì có chữ số.
7. Câu Likert và điểm thang đo tổng hợp
Một câu Likert riêng lẻ thường là Ordinal. Khi nhiều câu đã được kiểm định và tổng hợp thành một điểm thang đo, nhiều thiết kế nghiên cứu xử lý điểm tổng hợp như Scale. Việc này phải có lập luận phương pháp và kiểm tra dữ liệu, không phải vì SPSS tự đặt Scale.
8. SPSS có thể gợi ý, người dùng phải quyết định
SPSS có công cụ Data > Set Measurement Level for Unknown và các quy tắc suy đoán. Tuy nhiên phần mềm chỉ nhìn giá trị và định dạng, không hiểu “mã khu vực” hay “xếp hạng pháp lý” có ý nghĩa nghiệp vụ gì. Người phân tích phải kiểm lại.
9. Cây quyết định chọn Measure
- Biến là nhóm không thứ tự? → Nominal.
- Biến có thứ tự rõ nhưng khoảng cách chưa chắc bằng nhau? → Ordinal.
- Biến là đại lượng số với khoảng cách có ý nghĩa? → Scale.
- Biến là mã nhận diện? → không coi là Scale.
- Biến là điểm tổng hợp từ nhiều câu? → xem thiết kế thang đo trước khi quyết định.
10. Ví dụ BĐS
| Biến | Giá trị | Measure gợi ý | Giải thích |
|---|---|---|---|
| loai_bds | 1=Căn hộ;2=Nhà phố | Nominal | Nhóm không thứ tự |
| xep_hang_uu_tien | 1 thấp…4 cao | Ordinal | Có thứ tự |
| dien_tich | 68,5 m² | Scale | Đại lượng số |
| gia_rao | 3500 triệu | Scale | Đại lượng số |
| ma_du_an | 101,102,103 | Nominal | Mã nhận diện |
| hai_long_1 | 1…5 | Ordinal | Một câu Likert |
11. Sai Measure có làm đổi dữ liệu không?
Đổi Measure không tự thay đổi giá trị gốc, nhưng có thể ảnh hưởng cách SPSS phân loại biến trong hộp thoại và một số thủ tục. Vì vậy đây là thuộc tính có ý nghĩa phân tích, không phải trang trí.
Phân loại nhanh 15 biến BĐS
Hãy phân loại: loại BĐS, mã phường, xếp hạng ưu tiên, hài lòng, diện tích, giá, tuổi công trình, số tầng, mã dự án, khoảng cách metro, nhóm thu nhập, số phòng ngủ, tình trạng pháp lý, thứ hạng lựa chọn và mã khảo sát. Mỗi lựa chọn phải có một câu giải thích.
Quan sát hệ quả của Measure sai
Cố ý đặt loai_bds là Scale rồi xem cách biến xuất hiện trong các hộp thoại/biểu đồ. Sau đó đổi về Nominal. Mục tiêu là hiểu SPSS dựa vào thuộc tính người dùng cung cấp.
Bài thực hành
- Tạo 12 biến BĐS gồm Nominal, Ordinal và Scale.
- Giải thích bằng lời vì sao chọn Measure cho từng biến.
- Cố ý đặt ma_bds và khu_vuc thành Scale rồi sửa.
- Mở Data > Set Measurement Level for Unknown để quan sát công cụ.
- Tạo một câu Likert 1–5 và một điểm tổng hợp rồi giải thích khác nhau.
Sản phẩm phải nộp
- Một tệp dữ liệu SPSS đã lưu đúng cấu trúc.
- Ảnh chụp hoặc tệp kết quả thể hiện bước đã thực hiện.
- Một bảng ngắn ghi lỗi phát hiện và cách xử lý.
- Một đoạn giải thích bằng tiếng Việt: vì sao thao tác đó phù hợp với dữ liệu BĐS.
Những lỗi thường gặp
- Mọi biến Numeric đều để Scale.
- Mã khu vực có số nên coi là Ordinal dù không có thứ tự.
- Dùng trung bình của mã định danh.
- Không phân biệt câu Likert riêng lẻ với điểm tổng hợp.
- Tin hoàn toàn mức đo do phần mềm suy đoán.
Sổ tay thao tác nhanh
- Nominal không có thứ tự; Ordinal có thứ tự; Scale có khoảng cách số có ý nghĩa.
- Mã số không tự biến thành biến định lượng.
- Likert riêng lẻ và điểm thang đo tổng hợp cần phân biệt.
- Đừng coi Measure là cột trang trí.
Phản biện chéo tại lớp
Một nhóm thực hiện thao tác; nhóm khác không được hỏi “bấm nút nào” mà phải hỏi: dữ liệu đầu vào là gì, mỗi dòng đại diện cho gì, biến nào được dùng, thuộc tính biến có đúng không, kết quả có thể sai trong trường hợp nào. Người thực hiện chỉ hoàn thành khi giải thích được cả thao tác và ý nghĩa.
Sau phản biện, nhóm ghi ba điểm: điều làm đúng, lỗi phát hiện và biện pháp ngăn lỗi lặp lại. Mục tiêu là hình thành năng lực sử dụng SPSS trong BĐS, không phải khả năng nhớ vị trí menu.
Tình huống kiểm tra cuối bài
Giảng viên giao một tệp BĐS có 120 dòng và 12 biến để kiểm nội dung của bài 6. Sinh viên không sửa trực tiếp ngay mà ghi trạng thái ban đầu, xác định điều cần kiểm, sau đó mới thao tác. Kết thúc phải nộp tệp sau xử lý cùng bảng đối chiếu trước – sau.
Một thao tác đúng nhưng không giải thích được lý do, không xác định được ảnh hưởng tới phân tích tiếp theo hoặc không giữ đường quay lại dữ liệu trước sửa vẫn chưa đạt.
Phiếu tự kiểm
| Câu hỏi | Đạt khi |
|---|---|
| Mục tiêu bài đã rõ? | Giải thích được việc đang kiểm/thực hiện. |
| Dữ liệu có đường quay lại? | Có bản gốc hoặc phiên trước sửa. |
| Thao tác có kiểm chứng? | Có so sánh trước – sau. |
| Ý nghĩa BĐS có rõ? | Không chỉ đọc tên menu. |
| Người khác làm lại được? | Có tệp và ghi chú cần thiết. |
Ghi nhớ trong 30 giây
- Measure dựa trên ý nghĩa đo lường, không dựa vào việc biến lưu bằng số.
- Nominal là nhóm; Ordinal là nhóm có thứ tự; Scale là đại lượng số.
- Mã BĐS, mã dự án, mã khu vực thường không phải Scale.
- SPSS có thể gợi ý nhưng người phân tích phải kiểm.
Nguồn tham khảo
- IBM SPSS Statistics 31, Core System User’s Guide.
- IBM SPSS Statistics 31, Variable properties.
- IBM SPSS Statistics 31, Set Measurement Level for Unknown.
Bài tiếp theo: “Tạo, mở, lưu file .sav và quản lý phiên bản dữ liệu phân tích”.
Phiếu luyện tập bổ sung 1
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 2
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 3
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 4
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 5
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 6
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 7
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 8
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 9
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 10
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 11
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 12
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 13
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 14
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 15
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.
Phiếu luyện tập bổ sung 16
Tạo một bản dữ liệu nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến nội dung bài, đổi tệp cho bạn học và yêu cầu người kia phát hiện mà không biết trước vị trí. Sau đó so sánh quy trình phát hiện, lý do sửa và cách xác nhận sau sửa. Bài tập nhằm rèn thói quen kiểm dữ liệu có hệ thống thay vì chỉ sửa những gì nhìn thấy bằng mắt.
Mỗi lỗi phải có bốn thông tin: hiện trạng, nguyên nhân có thể, thao tác xử lý và cách kiểm lại. Nếu chưa xác định được nguyên nhân, đánh dấu cần xác minh thay vì tự thay giá trị.