Select và Eraser: chọn đúng đối tượng trước khi chỉnh sửa là bài 6 của chuyên đề SketchUp trong mô hình hóa và trình bày BĐS. Bài hướng dẫn chọn đúng cạnh, mặt và nhóm hình học trước khi chỉnh sửa; hiểu Select, vùng chọn và Eraser để tránh xóa nhầm hoặc làm hỏng mặt.
Biên soạn: ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
GV. Khoa QLĐĐ&BĐS – ĐH Nông Lâm TP.HCM
Email: nguyenmanhhung@hcmuaf.edu.vn
Cập nhật 01/10/2026: Nội dung bám tài liệu hướng dẫn chính thức của SketchUp. Tên công cụ, menu, hộp lệnh và thuật ngữ bắt buộc như Orbit, Pan, Zoom, Axes, Inference, Measurements Box, Line, Rectangle được giữ nguyên để người học thao tác đúng; phần diễn giải và ví dụ dùng tiếng Việt. Các tình huống BĐS là giả lập phục vụ giảng dạy.
1. Chỉnh sửa đúng bắt đầu bằng chọn đúng
Trong SketchUp, nhiều lỗi không phải do Move hay Rotate mà do chọn thiếu hoặc chọn thừa hình học. Select là công cụ nền tảng. Phím Spacebar kích hoạt Select nhanh theo mặc định.
2. Chọn một đối tượng
Click một Edge hoặc Face để chọn. Nếu đang làm việc với Group/Component, click thường chọn cả đối tượng ở cấp hiện tại; muốn sửa hình học bên trong cần mở ngữ cảnh chỉnh sửa. Chuyên đề sẽ học sâu ở phần Group/Component.
3. Chọn nhiều đối tượng
SketchUp hỗ trợ chọn nhiều bằng vùng quét và các phím bổ trợ. Khi tạo vùng chọn, hướng kéo của cửa sổ chọn có ý nghĩa: người học cần quan sát đối tượng nào được chọn để hình thành phản xạ, không kéo vùng chọn theo thói quen.
4. Select All và Deselect
Edit > Select All chọn mọi đối tượng ở ngữ cảnh hiện tại; trên Windows có thể dùng Ctrl+A. Click vùng trống giúp bỏ chọn. Trước khi xóa, nên kiểm trực quan vùng đang sáng để tránh tác động nhầm.
5. Eraser xóa Edge và có thể làm mất Face
Eraser (phím E theo mặc định) xóa cạnh. Vì Face phụ thuộc vào hệ cạnh bao quanh, xóa một Edge có thể làm Face biến mất. Đây không phải lỗi phần mềm mà là hệ quả hình học.
6. Khôi phục mặt bị mất
Nếu vừa xóa nhầm, dùng Edit > Undo. Nếu mặt mất do một cạnh biên bị xóa, vẽ lại cạnh khép kín có thể giúp Face được tạo lại khi các cạnh đồng phẳng và tạo một vòng kín.
7. Hide khác Erase
Nếu chỉ muốn tạm ẩn một cạnh, không nên xóa. Trong một số thao tác với Eraser, giữ Shift cho phép ẩn cạnh thay vì xóa. Hãy phân biệt “không muốn thấy” và “không muốn tồn tại”.
8. Bảng quyết định nhanh
| Mục tiêu | Nên làm |
|---|---|
| Sửa một cạnh | Select cạnh |
| Sửa cả khối đã Group | Select Group |
| Tạm không muốn thấy cạnh | Hide |
| Xóa hình học thừa | Eraser/Delete có kiểm |
| Mặt biến mất do xóa cạnh | Undo hoặc khôi phục cạnh |
9. Tình huống BĐS: chỉnh cửa trong mặt tường
Nếu cửa chưa được Group/Component, việc quét chọn không đủ có thể kéo một phần mặt tường và làm méo hình học. Đây là lý do kỹ năng Select phải vững trước khi học Move/Copy và trước khi tổ chức mô hình lớn.
10. Quy tắc ba bước trước Delete
- Zoom vào khu vực.
- Kiểm đúng cấp ngữ cảnh.
- Quan sát toàn bộ hình đang được chọn rồi mới Delete/Eraser.
Bài thực hành
- Dùng Spacebar chọn một Edge và một Face.
- Thử vùng chọn theo hai hướng và ghi sự khác nhau quan sát được.
- Dùng Ctrl+A rồi bỏ chọn.
- Xóa một Edge làm Face mất rồi Undo.
- Thử Hide một cạnh thay vì Erase.
Sản phẩm phải nộp
- Một file .skp đúng đơn vị và có tên phiên bản rõ.
- Ảnh chụp màn hình thể hiện thao tác trọng tâm của bài.
- Một bảng ngắn ghi kích thước/giả định đã sử dụng.
- Một đoạn giải thích bằng tiếng Việt: thao tác này hỗ trợ công việc BĐS nào.
Những lỗi thường gặp
- Xóa cạnh mà không biết Face phụ thuộc nó.
- Chọn thiếu hình học trước Move.
- Chọn nhầm cả mô hình vì sai ngữ cảnh.
- Dùng Eraser khi chỉ cần Hide.
- Không Undo ngay sau lỗi và tiếp tục làm hỏng model.
Quy trình tự kiểm trước khi kết thúc bài
- Đúng file và đúng đơn vị?
- Đúng mặt phẳng/trục/inference?
- Kích thước quan trọng có nhập bằng số?
- Có hình học thừa hoặc mặt bị mất?
- Tên file/phiên bản có rõ?
- Người khác mở file có hiểu mục tiêu không?
Tình huống kiểm tra trên dữ liệu BĐS
Giảng viên cung cấp một mặt bằng/kích thước giả lập. Sinh viên phải dựng đúng theo trọng tâm bài, sau đó đổi file cho nhóm khác kiểm. Nhóm kiểm không chỉ nhìn mô hình đẹp mà phải kiểm đơn vị, kích thước, hướng, tính kín của hình học và khả năng tiếp tục chỉnh sửa.
Mỗi lỗi được ghi theo bốn cột: hiện tượng – nguyên nhân – thao tác sửa – cách phòng lặp lại. Nếu không chắc dữ liệu nguồn, ghi “cần xác minh” thay vì tự sửa mô hình cho hợp mắt.
Phiếu tự đánh giá
| Câu hỏi | Đạt khi |
|---|---|
| Có hiểu mục tiêu? | Giải thích được vì sao dùng công cụ này. |
| Có chính xác? | Kích thước/hướng có kiểm. |
| Có sạch? | Không có hình học thừa gây lỗi. |
| Có tái sử dụng? | File và cấu trúc dễ chỉnh. |
| Có bàn giao? | Tên file, đơn vị, ghi chú rõ. |
Ghi nhớ trong 30 giây
- Chọn đúng là bước đầu của mọi chỉnh sửa.
- Eraser xóa Edge và có thể làm mất Face.
- Hide không giống Erase.
- Luôn kiểm cấp ngữ cảnh và vùng chọn trước khi xóa.
Nguồn tham khảo
- SketchUp Help – Getting Started in SketchUp.
- SketchUp Help – Creating a 3D Model.
- SketchUp Help – Introducing Drawing Basics and Concepts.
- SketchUp Help – Selecting Geometry.
- SketchUp Help – Default Keyboard Shortcuts.
Bài tiếp theo: “Edges và Faces: hiểu hai thành phần nền tảng của mọi mô hình SketchUp”.
Bài luyện bổ sung 1
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 2
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 3
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 4
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 5
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 6
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 7
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 8
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 9
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 10
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 11
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 12
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 13
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 14
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 15
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 16
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 17
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 18
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 19
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 20
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 21
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 22
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 23
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 24
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 25
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 26
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 27
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.
Bài luyện bổ sung 28
Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp tới nội dung bài. Đổi file cho bạn học và yêu cầu người kiểm tìm lỗi mà không được báo trước vị trí. Người kiểm phải nói được dấu hiệu nhận biết, công cụ dùng để kiểm và cách xác nhận sau khi sửa.
Sau đó lưu một phiên trước sửa và một phiên sau sửa. So sánh hai file về kích thước, hình học và khả năng tiếp tục dựng. Mục tiêu là hình thành thói quen kiểm mô hình có hệ thống, không chỉ quan sát bằng mắt.