Bài 22 · SketchUp trong mô hình hóa và trình bày BĐS

Nested Groups/Components: tổ chức tầng, căn, khối nhà và khu dự án

Nested Groups/Components: tổ chức tầng, căn, khối nhà và khu dự án là bài 22 của chuyên đề SketchUp trong mô hình hóa và trình bày BĐS. Hướng dẫn cấu trúc lồng Group/Component cho tầng, căn, khối nhà và dự án; tránh model quá phẳng hoặc lồng quá sâu.

Biên soạn: ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
GV. Khoa QLĐĐ&BĐS – ĐH Nông Lâm TP.HCM
Email: nguyenmanhhung@hcmuaf.edu.vn

Cập nhật 01/10/2026: Nội dung bám tài liệu chính thức của SketchUp. Tên menu, công cụ và thuật ngữ bắt buộc được giữ nguyên để thao tác đúng; phần giải thích và tình huống dùng tiếng Việt. Kích thước minh họa là giả lập phục vụ giảng dạy nếu không ghi khác.

1. Nested Groups/Components là gì?

Một Group/Component có thể chứa Group/Component khác. Đây là cách tổ chức dự án > khối > tầng > căn > cấu kiện.

2. Vì sao cần lồng?

Cấu trúc lồng giúp di chuyển/ẩn/chỉnh đúng phạm vi và làm Outliner dễ hiểu hơn.

3. Không lồng vô hạn

Mỗi cấp phải có ý nghĩa quản lý. Lồng sâu chỉ để gom cho đẹp khiến người dùng phải mở quá nhiều lớp.

Câu hỏi kiểmMục tiêu
Đang sửa Object nào?Đúng ngữ cảnh
Kích thước có nguồn/giả định?Không vẽ bằng mắt
Có dính raw geometry?Mô hình sạch
Tên Object/Tag rõ?Dễ bàn giao

4. Group hay Component?

Đối tượng độc nhất thường dùng Group; đối tượng lặp như căn hộ mẫu, cửa, cột nên cân nhắc Component.

5. Tầng điển hình

Các tầng giống nhau có thể dùng cùng Component definition; tầng trệt hoặc mái khác thì dùng definition khác.

6. Căn hộ lặp

CAN_A có thể xuất hiện nhiều lần; sửa definition cập nhật các instance. Căn góc khác thiết kế nên dùng definition riêng.

Câu hỏi kiểmMục tiêu
Đang sửa Object nào?Đúng ngữ cảnh
Kích thước có nguồn/giả định?Không vẽ bằng mắt
Có dính raw geometry?Mô hình sạch
Tên Object/Tag rõ?Dễ bàn giao

7. Kiểm trước nhân rộng

Không copy 20 tầng từ một tầng gốc chưa kiểm sạch geometry/Tags/tên Object.

Bài thực hành

  1. Tạo DU_AN_A chứa KHOI_A.
  2. Trong KHOI_A tạo TANG_DIEN_HINH.
  3. Trong tầng tạo SAN, TUONG và Component cửa.
  4. Copy tầng điển hình thành ba instance.
  5. Tạo tầng trệt riêng.

Sản phẩm phải nộp

  • Một file .skp đúng cấu trúc bài.
  • Ảnh chụp trạng thái trước–sau hoặc Outliner/Tags liên quan.
  • Bảng kích thước/giả định.
  • Đoạn giải thích ứng dụng BĐS và giới hạn của mô hình.

Những lỗi thường gặp

  • Tất cả Object cùng một cấp.
  • Lồng quá sâu không cần thiết.
  • Dùng Group cho mọi đối tượng lặp.
  • Nhân tầng trước khi kiểm tầng gốc.

Quy trình kiểm cuối bài

  1. Kiểm đúng file và đơn vị.
  2. Kiểm đúng cấp Group/Component.
  3. Kích thước/góc/cao độ quan trọng được nhập số.
  4. Outliner/Tags có logic.
  5. Không có hình học thừa hoặc dính ngoài ý muốn.
  6. Orbit kiểm từ ít nhất hai góc.
  7. Lưu phiên bản sau kiểm.

Phản biện chéo tại lớp

Nhóm A bàn giao file cho nhóm B. Nhóm B phải kiểm bằng thao tác thật: chọn Object, mở Outliner, bật/tắt Tags, đo kích thước, mở Group/Component và thử chỉnh một bản sao. Một model chỉ nhìn đẹp nhưng không thể chỉnh an toàn chưa đạt.

Mỗi lỗi ghi theo bốn cột: hiện tượng – nguyên nhân – thao tác sửa – cách ngăn lặp lại. Nếu thông tin nguồn chưa đủ, ghi rõ giả định hoặc “cần xác minh”, không tự biến giả định thành dữ liệu chắc chắn.

Phiếu tự đánh giá

Tiêu chíĐạt khi
Cấu trúcOutliner và Object có logic.
Hình họcKhông dính/chồng thừa.
Kích thướcCó nguồn/giả định rõ.
Tái sử dụngComponent đúng đối tượng lặp.
Hiển thịTags đúng cấp.
Bàn giaoTên, phiên bản, đơn vị rõ.

Ghi nhớ trong 30 giây

  • Outliner quản lý cấu trúc; Tags quản lý hiển thị.
  • Group/Component tạo ranh giới Object; raw geometry không nên dính ngoài ý muốn.
  • Kích thước trong bài tập phải nhập số và ghi rõ giả định nếu chưa phải dữ liệu thiết kế chính thức.
  • Mô hình BĐS tốt phải dễ kiểm, dễ sửa và dễ bàn giao.

Nguồn tham khảo

Bài tiếp theo: “Khóa, ẩn và cô lập đối tượng để chỉnh sửa an toàn”.

Bài luyện bổ sung 1

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 2

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 3

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 4

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 5

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 6

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 7

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 8

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 9

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 10

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 11

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 12

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 13

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 14

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 15

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 16

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 17

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 18

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 19

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 20

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 21

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 22

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 23

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 24

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 25

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 26

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 27

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 28

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 29

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 30

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 31

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 32

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 33

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 34

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

Bài luyện bổ sung 35

Tạo một bản mô hình nhỏ có ba lỗi liên quan trực tiếp đến bài, lưu phiên TRUOC_KIEM rồi đổi file cho bạn học. Người kiểm phải phát hiện lỗi bằng thao tác thật chứ không chỉ nhìn hình.

Sau khi sửa, lưu phiên SAU_KIEM và so sánh hai phiên theo các tiêu chí: hình học, kích thước, khả năng chọn/chỉnh, cấu trúc Object và khả năng tiếp tục dựng. Không sửa dữ liệu nguồn chỉ để mô hình trông đẹp hơn.

📚 Xem toàn bộ 23 bài trong series SketchUp trong mô hình hóa và trình bày BĐS