Bài 19 · Phong thủy BĐS

Đông Tứ Mệnh – Tây Tứ Mệnh và Đông Tứ Trạch – Tây Tứ Trạch

Sau khi tính được Cung Phi, câu hỏi tiếp theo là: người đó thuộc Đông Tứ Mệnh hay Tây Tứ Mệnh? Đồng thời, căn nhà thuộc Đông Tứ Trạch hay Tây Tứ Trạch? Đây là lớp phân nhóm cơ bản trước khi đi vào Bát Du Niên.

Biên soạn: ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
Đơn vị: GV. Khoa QLĐĐ&BĐS – ĐH Nông Lâm TP.HCM
Email: nguyenmanhhung@hcmuaf.edu.vn

Lưu ý về phạm vi: Nội dung phong thủy được trình bày theo hệ thống của học phần Phong thủy ứng dụng. Khi áp dụng vào bất động sản thực tế, nên đặt kết quả phong thủy cạnh pháp lý, kỹ thuật, quy hoạch, giao thông, môi trường và nhu cầu sử dụng.

1. Đông Tứ Mệnh gồm những quẻ nào?

Đông Tứ Mệnh gồm:

Khảm – Ly – Chấn – Tốn.

QuẻHướngHành
Khảm ☵BắcThủy
Ly ☲NamHỏa
Chấn ☳ĐôngMộc
Tốn ☴Đông NamMộc

2. Tây Tứ Mệnh gồm những quẻ nào?

Tây Tứ Mệnh gồm:

Càn – Khôn – Cấn – Đoài.

QuẻHướngHành
Càn ☰Tây BắcKim
Khôn ☷Tây NamThổ
Cấn ☶Đông BắcThổ
Đoài ☱TâyKim

3. Đông Tứ Trạch và Tây Tứ Trạch là gì?

Nhà cũng được chia thành hai nhóm theo Trạch Quẻ.

  • Đông Tứ Trạch: Khảm Trạch – Ly Trạch – Chấn Trạch – Tốn Trạch.
  • Tây Tứ Trạch: Càn Trạch – Khôn Trạch – Cấn Trạch – Đoài Trạch.

Điểm rất quan trọng:

Tên Trạch Quẻ được lấy theo phương Tọa của nhà.

Ví dụ nhà Tọa Tây – Hướng Đông:

  • Tọa ở Đoài;
  • Hướng nhìn về Chấn;
  • nhà được gọi là Đoài Trạch;
  • Đoài thuộc Tây Tứ → nhà thuộc Tây Tứ Trạch.

4. Nguyên tắc phối nhóm

Nguyên tắc cơ bản của Bát Trạch:

  • Đông Tứ Mệnh → ưu tiên Đông Tứ Trạch.
  • Tây Tứ Mệnh → ưu tiên Tây Tứ Trạch.

Đây là bước sàng lọc đầu tiên. Sau đó mới xét chi tiết Sinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị và các cung còn lại.

5. Cùng nhóm chưa có nghĩa mọi hướng đều giống nhau

Một người Đông Tứ Mệnh có bốn phương trong nhóm Đông, nhưng mỗi phương sẽ nhận một Du Niên khác nhau.

Ví dụ cùng là nhóm tốt nhưng:

  • một phương có thể là Sinh Khí;
  • một phương là Thiên Y;
  • một phương là Diên Niên;
  • một phương là Phục Vị.

Do đó, “cùng nhóm” chỉ là bước 1, chưa phải kết luận cuối.

6. Hình dung nhanh hai nhóm bằng bản đồ Hậu Thiên

Tốn
Đông Tứ
Ly
Đông Tứ
Khôn
Tây Tứ
Chấn
Đông Tứ
Trung cung Đoài
Tây Tứ
Cấn
Tây Tứ
Khảm
Đông Tứ
Càn
Tây Tứ

Nhìn sơ đồ sẽ thấy hai nhóm không đơn giản là “nửa Đông” và “nửa Tây” của bản đồ. Đây là nhóm quẻ, cần học đúng tên.

7. Ví dụ 1 – Nam 1987

Bài trước đã tính:

Nam 1987 → Tốn → Đông Tứ Mệnh.

Người này ưu tiên các Trạch thuộc:

Khảm – Ly – Chấn – Tốn.

Nếu căn nhà là Càn Trạch hoặc Đoài Trạch thì đã khác nhóm ngay ở bước sàng lọc Mệnh – Trạch.

8. Ví dụ 2 – Nữ 1987

Nữ 1987 → Khôn → Tây Tứ Mệnh.

Nhóm Trạch phù hợp về phân nhóm:

Càn – Khôn – Cấn – Đoài.

Cùng sinh 1987 nhưng nam và nữ đã thuộc hai nhóm khác nhau. Đây là ví dụ rất rõ cho việc không thể dùng Nạp Âm chung của năm sinh để thay Cung Phi.

9. Mệnh – Trạch cùng nhóm rồi mới xét bố trí phòng

Một quy trình thực hành tốt:

  1. Tính Mệnh Quái của người.
  2. Xác định Đông/Tây Tứ Mệnh.
  3. Đo Tọa – Hướng nhà.
  4. Xác định Trạch Quẻ theo Tọa.
  5. Đối chiếu nhóm Mệnh – Trạch.
  6. Nếu cần phân tích sâu, đặt Bát Du Niên lên 8 cung.
  7. Xem cửa – bếp – phòng ngủ – bàn thờ.

10. Những lỗi rất thường gặp

  • Nhầm “nhà hướng Đông” với “Chấn Trạch”. Trạch phải gọi theo Tọa.
  • Cho rằng Đông Tứ Mệnh chỉ hợp hướng Đông.
  • Cho rằng Tây Tứ Mệnh chỉ hợp hướng Tây.
  • Bỏ qua 8 Du Niên sau khi đã xác định nhóm.
  • Dùng Mệnh Nạp Âm để chia Đông/Tây Tứ Mệnh.

11. Ghi nhớ trong 30 giây

  1. Đông Tứ Mệnh: Khảm – Ly – Chấn – Tốn.
  2. Tây Tứ Mệnh: Càn – Khôn – Cấn – Đoài.
  3. Nhà cũng chia Đông Tứ Trạch và Tây Tứ Trạch theo Trạch Quẻ.
  4. Trạch Quẻ được đặt tên theo Tọa.
  5. Cùng nhóm chỉ là bước sàng lọc; muốn chi tiết phải xét Bát Du Niên.

Nguồn tham khảo

  • Bài giảng Phong thủy ứng dụng trong bất động sản, phần Cung Phi/Mệnh Quái và Bản đồ Trạch Quẻ.
  • Tài liệu HTML học phần, Tuần 8–10: Đông Tứ – Tây Tứ và quy trình Mệnh – Trạch.

Bài tiếp theo: “Mệnh Ngũ hành Nạp âm là gì?”

📚 Xem toàn bộ 26 bài trong series Phong thủy BĐS